Trở lại từ điển

đâu đó xong xuôi

quán ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mọi việc đã lo liệu hết, chỗ nào cũng xong, đâu vô đó, không còn gì dở dang.

Tiếng Anh: With everything taken care of and in its place, nothing left unfinished.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đâu đó xong xuôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mọi việc đã lo liệu hết, chỗ nào cũng xong, đâu vô đó, không còn gì dở dang.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mọi việc đã xong hếtđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đâu đó là chỗ nầy chỗ kia, mọi chỗ; xong xuôi là xong hết, êm thắm. Gộp lại, đâu đó xong xuôi là mọi việc đã lo liệu xong, đâu vô đó. Trong kho văn cụm nầy hay đứng đầu câu kể, như Đâu đó xong xuôi, rồi mới kể việc làm kế tiếp. Nó cũng đứng sau một động từ: cơm nước tắm rửa đâu đó xong xuôi, sắp đặt đâu đó xong xuôi, tính toán đâu đó xong xuôi. Đây là lối nói quen của người Nam, giọng kể chuyện bình dị.

🇬🇧 The first part means here and there, every place; the second means completely and smoothly finished. Together the phrase says that everything has been seen to and put in its place. In the corpus it often opens a narrative sentence, meaning when all was settled, before the next action is told. It also follows a verb: finished eating and bathing, arranged everything, worked everything out. It is a familiar Southern way of speaking, in a plain storytelling tone.

Thí dụ:

Vái trời cho đâu đó xong xuôi, tôi về vườn lo cày sâu cuốc bẫm để nuôi mẹ già.

I pray to heaven that everything gets settled, then I will go back to the orchard and work the land hard to support my old mother.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Trời mới xập tối là Tư Cầu đã cơm nước tắm rửa đâu đó xong xuôi.

Dusk had barely fallen and Tu Cau had already eaten and bathed, with everything done and in order.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nói vậy chú em đã tính toán đâu đó xong xuôi rồi hả?

So you mean you have already worked everything out, young fellow?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Đâu đó xong xuôi, ông khuyên ai nấy ngủ dưỡng sức.

When everything was settled, he advised everyone to sleep and build up their strength.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tuy thế, Hảo, cũng đã sắp đặt đâu đó xong xuôi, đợi vài hôm nữa cho Nho ký xong bản giao-kèo thầu nút ve là lên đường.

Even so, Hao had already arranged everything and was only waiting a few more days for Nho to sign the contract to supply bottle stoppers before setting off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vái trời cho đâu đó xong xuôi, tôi về vườn lo cày sâu cuốc bẫm để nuôi mẹ già.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 6
“Trời mới xập tối là Tư Cầu đã cơm nước tắm rửa đâu đó xong xuôi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Nói vậy chú em đã tính toán đâu đó xong xuôi rồi hả?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
“Đâu đó xong xuôi, ông khuyên ai nấy ngủ dưỡng sức.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Tuy thế, Hảo, cũng đã sắp đặt đâu đó xong xuôi, đợi vài hôm nữa cho Nho ký xong bản giao-kèo thầu nút ve là lên đường.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 1