Chuyện để đem ra nói với nhau, cái cớ để mở lời hay để giữ cho cuộc chuyện trò khỏi đứt.
Tiếng Anh: A topic of conversation, something to talk about or an opening to start or keep a conversation going.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chuyện để đem ra nói với nhau, cái cớ để mở lời hay để giữ cho cuộc chuyện trò khỏi đứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đầu đề là cái tựa, cái đề mục; đầu đề câu chuyện là cái đề để nói chuyện với nhau. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là Bình Nguyên Lộc, cụm nầy hay đi với tìm, tìm được, không tìm được: người ta ngồi với nhau mà chưa biết nói gì, nên phải tìm đầu đề câu chuyện cho đỡ lạnh không khí. Nó cũng dùng cho chuyện người ta hay đem ra nói, như lấy đó làm đầu đề câu chuyện. Giọng thường, hơi văn vẻ.
🇬🇧 The first noun means a heading or subject; the phrase is a subject for talking together. In the Southern corpus, above all in Binh Nguyen Loc, it goes with verbs meaning to look for, to find, to fail to find: people sit together without knowing what to say and must find a topic to warm the chilly air. It also names a matter people habitually bring up, as in taking something as a topic of conversation. The tone is ordinary, slightly literary.
Thí dụ:
Đến hai lần cô ấy cám ơn mà Kẹo chưa tìm được đầu đề câu chuyện.
She had thanked him twice already and Keo still had not found anything to talk about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChủ nhà quên bải buôi với khách, khiến khách phải tìm đầu đề câu chuyện cho đỡ lạnh không khí.
The host forgot to be warm and chatty with the guest, so the guest had to find a topic of conversation to ease the chilly air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNếu Trâm cự chàng thì chàng đã có đầu đề câu chuyện.
If Tram had argued with him, he would have had something to talk about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThấy khách thình lình làm thinh Liễu không thắc mắc lắm, vì nàng tưởng hắn không tìm được đầu đề câu chuyện.
Seeing the visitor suddenly fall silent, Lieu did not wonder much, because she thought he could not find a topic of conversation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi đã chán ngấy những đầu đề câu chuyện trong ấy, chỉ mong thoát ra đây cho đỡ ngộp hơi và ngộp ý tưởng thôi.
I was sick and tired of the topics of conversation in there, and only wanted to get out here to breathe and to escape the stifling ideas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBà mẹ ưa nói đùa về vụ đó nên mấy cô con gái quen tai không mắc cỡ nữa và lấy đó làm đầu đề câu chuyện nhiều khi.
The mother liked to joke about that matter, so the daughters grew used to hearing it, were no longer shy, and often made it a topic of conversation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến hai lần cô ấy cám ơn mà Kẹo chưa tìm được đầu đề câu chuyện.”“Chủ nhà quên bải buôi với khách, khiến khách phải tìm đầu đề câu chuyện cho đỡ lạnh không khí.”“Nếu Trâm cự chàng thì chàng đã có đầu đề câu chuyện.”“Thấy khách thình lình làm thinh Liễu không thắc mắc lắm, vì nàng tưởng hắn không tìm được đầu đề câu chuyện.”“Tôi đã chán ngấy những đầu đề câu chuyện trong ấy, chỉ mong thoát ra đây cho đỡ ngộp hơi và ngộp ý tưởng thôi.”“Bà mẹ ưa nói đùa về vụ đó nên mấy cô con gái quen tai không mắc cỡ nữa và lấy đó làm đầu đề câu chuyện nhiều khi.”