Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sài Gòn nói như một chốn, một xứ để sinh sống, với cái nếp làm ăn, ăn ở riêng của nó.

Tiếng Anh: Saigon spoken of as a place to live, a land with its own ways of working, spending and getting along.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đất Sài Gòn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sài Gòn nói như một chốn, một xứ để sinh sống, với cái nếp làm ăn, ăn ở riêng của nó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chốn Sài Gòn, xứ Sài Gònđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đất ở đây không phải đất cát mà là chốn, là xứ. Nói đất Sài Gòn thay vì Sài Gòn không thôi là nhấn vô cái chốn sinh sống: ở đó người ta làm ăn ra sao, ăn xài ra sao, đối đãi với nhau ra sao. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng trong lối nói ở đất Sài Gòn nầy, mở đầu một lời nhận xét về cái nếp của thành phố: làm ra bao nhiêu cũng xài hết, người đông tới không ai biết hết ai, đờn bà một mình nuôi con không dễ. Cũng có khi nó dùng trong lời kể chuyện xưa, chuyện lịch sử của vùng đất nầy.

🇬🇧 The first word here is not soil but place or land. Saying the land of Saigon rather than just Saigon puts weight on the city as a place to live: how people earn, how they spend, how they treat one another there. In the Southern corpus the phrase often opens a remark about the city's ways, in the pattern here in this Saigon: whatever you earn gets spent, the crowd is too large for anyone to know everyone, a woman raising children alone has no easy time. It also turns up in accounts of the region's past.

Thí dụ:

Ở đất Sài Gòn nầy biết nhau thì biết mặt, chớ có ai tìm gốc gác của ai làm chi.

Here in Saigon people know each other by sight, and nobody bothers digging into anyone's background.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Hai mẹ con phải sống ở đất Sài Gòn với số tiền ấy thì làm sao mà thong thả được.

How could mother and child live comfortably in Saigon on that amount of money?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Ở đất Sài Gòn nầy, đờn bà ở một mình, lại nuôi tới hai đứa con, có phải dễ gì đâu.

Here in Saigon, a woman living alone and raising two children besides has no easy time of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Mà ở đất Sài Gòn là chỗ ăn xài, nên làm ra bao nhiêu cũng tuốt lơ hết.

But Saigon is a place for spending, so however much you earn, it all slips away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hồi quan Thượng Quốc Công Lê Văn Duyệt ngồi trấn Gia Định, đất Sài Gòn hưởng an lạc thái bình.

When the Duke Le Van Duyet governed Gia Dinh, Saigon enjoyed peace and contentment.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ở đất Sài Gòn nầy, thiên hạ muôn ngàn, ai biết hết cho đặng?

In this Saigon, with its countless thousands of people, who could know them all?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Mảnh đất Sài Gòn từ năm 1778 đã trở thành vùng "kẻ chợ".

From 1778 on, the land of Saigon had already become a 'ke cho', a market town.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Đất Sài Gòn, những ngày cuối tháng mà mưa dầm, thì tiền bạc nó cũng sợ lạnh, không hề dám ló ra ngoài.

In Saigon, on the last days of the month when the rain sets in, money itself seems afraid of the cold and never dares to show its face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Ở đất Sài Gòn mà thiếu vật gì.

In Saigon, what could you possibly lack?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Ổng khen với ông chủ tôi về cách tiếp đãi lịch sự, vô cùng nhã nhặn của các cô bán hàng ở tất cả tiệm sách to, nhỏ thuộc đất Sài Gòn!

He praised to my employer the courteous, exceedingly gracious manner of the shop girls in every bookstore, big and small, in Saigon!

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở đất Sài Gòn nầy biết nhau thì biết mặt, chớ có ai tìm gốc gác của ai làm chi.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 5
“Hai mẹ con phải sống ở đất Sài Gòn với số tiền ấy thì làm sao mà thong thả được.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 2
“Ở đất Sài Gòn nầy, đờn bà ở một mình, lại nuôi tới hai đứa con, có phải dễ gì đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Mà ở đất Sài Gòn là chỗ ăn xài, nên làm ra bao nhiêu cũng tuốt lơ hết.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 11
“Hồi quan Thượng Quốc Công Lê Văn Duyệt ngồi trấn Gia Định, đất Sài Gòn hưởng an lạc thái bình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Kép Hứa Văn Hát Bội
“Ở đất Sài Gòn nầy, thiên hạ muôn ngàn, ai biết hết cho đặng?”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Mảnh đất Sài Gòn từ năm 1778 đã trở thành vùng "kẻ chợ".”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Ăn Ở Cho Đúng Điệu Nghệ
“Đất Sài Gòn, những ngày cuối tháng mà mưa dầm, thì tiền bạc nó cũng sợ lạnh, không hề dám ló ra ngoài.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo