Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Để bàn chân lên một bực, một cây cầu, một chiếc tàu hay một chỗ nào đó để bước lên, đứng lên; nói rộng ra là tới một nơi.

Tiếng Anh: To put one's foot on a step, a bridge, a boat or some other spot in order to step up onto it; by extension, to arrive at a place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đặt chân lên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Để bàn chân lên một bực, một cây cầu, một chiếc tàu hay một chỗ nào đó để bước lên, đứng lên; nói rộng ra là tới một nơi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bước lên; tới một nơiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Đặt chân là để bàn chân xuống, chữ lên cho biết chỗ đặt chân nằm cao hơn hay nằm trên một vật. Trong kho văn Nam Bộ người ta đặt chân lên bực thang, nấc thang nhà sàn, thang gác, ngạch cửa, chiếc cầu khỉ, bộ ván, chiếc tàu. Cụm nầy hay đi với vừa, mới, một khi, để nói cái lúc đầu tiên bước lên đó rồi chuyện kế tiếp xảy ra. Nói rộng ra, đặt chân lên một nơi là tới nơi đó, như ngày đầu mới đặt chân lên đây.

🇬🇧 To set foot is to put one's foot down, and the added word says the spot is higher up or on top of something. In the Southern corpus people set foot on a stair, the rung of a stilt house ladder, the stairs to an upper floor, a doorsill, a monkey bridge, a plank bed, a boat. The phrase often follows words for just or once, marking the first moment of stepping up before the next thing happens. By extension, to set foot on a place is to arrive there, as on the first day one set foot here.

Thí dụ:

Nàng không còn nhận ra được cô bé Ái Vi của ngày đầu mới đặt chân lên đây nữa.

She could no longer recognize the little Ai Vi of the first day she had set foot here.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Vừa nói hắn vừa đặt chân lên bộ ván gỗ đi tới đi lui, tưởng như bộ ván là mặt đất.

Talking all the while, he stepped up onto the wooden plank bed and paced back and forth on it, as though the planks were solid ground.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thế vừa đặt chân lên nấc thang của gian nhà sàn thì cả Dung lẫn Huỳnh Mai khom đầu lộ ra, dòm xuống.

No sooner had The set foot on the ladder rung of the stilt house than both Dung and Huynh Mai bent their heads out and peered down.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Con Thắm hấp hấp đặt chân lên bực thang, bước xuống một nấc nhưng rồi đứng khựng lại.

Tham hastily put a foot on the step, went down one rung, and then stopped short.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Anh ta không khỏi cảm thấy khoái trá khi biết rằng mình sắp sửa đặt chân lên chiếc cầu khỉ.

He could not help feeling delighted to know he was about to set foot on the monkey bridge.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Nó đã chứng kiến thái độ Tư Bá khi chú vừa đặt chân lên tàu.

The child had witnessed how Tu Ba behaved the moment he set foot on the boat.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Cánh cửa đêm hôm rồi tôi quên đóng lại và chị Nguyệt Cầm cũng đã giận tôi suốt hai ngày nay nên không hề đặt chân lên thang gác.

Last night I forgot to close the door, and Nguyet Cam, angry with me these two whole days, had not once set foot on the stairs to the upper floor.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Nhưng một khi đặt chân lên ngạch cửa, anh ta đứng khựng lại ngó quanh ngó quẩn gian buồng trống không một hồi rồi quay phắc trở ra, hấp tấp đi sang bên nhà thím Hương.

But once he set foot on the doorsill, he stopped short, looked all around the empty room for a while, then spun on his heel and hurried over to Aunt Huong's house.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng không còn nhận ra được cô bé Ái Vi của ngày đầu mới đặt chân lên đây nữa.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 13
“Vừa nói hắn vừa đặt chân lên bộ ván gỗ đi tới đi lui, tưởng như bộ ván là mặt đất.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
“Thế vừa đặt chân lên nấc thang của gian nhà sàn thì cả Dung lẫn Huỳnh Mai khom đầu lộ ra, dòm xuống.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
“Con Thắm hấp hấp đặt chân lên bực thang, bước xuống một nấc nhưng rồi đứng khựng lại.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
“Anh ta không khỏi cảm thấy khoái trá khi biết rằng mình sắp sửa đặt chân lên chiếc cầu khỉ.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
“Nó đã chứng kiến thái độ Tư Bá khi chú vừa đặt chân lên tàu.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Cánh cửa đêm hôm rồi tôi quên đóng lại và chị Nguyệt Cầm cũng đã giận tôi suốt hai ngày nay nên không hề đặt chân lên thang gác.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Nhưng một khi đặt chân lên ngạch cửa, anh ta đứng khựng lại ngó quanh ngó quẩn gian buồng trống không một hồi rồi quay phắc trở ra, hấp tấp đi sang bên nhà thím Hương.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ V