Đánh lô tô most distinctively describes the heart, chest, or belly seeming to pound from nervousness, fear, suspense, or excitement; literally, it can also mean to play lô tô.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đánh lô tô có hai cách dùng cần tách. Trong thành ngữ Nam Bộ, tim, ngực, trống ngực hoặc bụng đánh lô tô nghĩa là người nói cảm thấy tim đập dồn, hồi hộp, bồn chồn vì lo, sợ, chờ đợi hoặc phấn khích — như những con số lô tô nổi lên liên hồi. Đây là cách tả cảm giác, không phải chẩn đoán rối loạn nhịp tim; nếu cảm giác tái diễn hoặc kèm đau ngực, khó thở, choáng hay ngất thì cần được đánh giá y tế. Theo nghĩa đen, đánh lô tô là chơi trò lô tô; câu phải cho biết luật, có hay không có tiền, không được nhập với lô đề. Cụm kế thừa lô tô, từ vay French loto, nhưng nghĩa thành ngữ được hình thành trong tiếng Việt Nam Bộ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả cảm giác tim đập mạnh hoặc dồn trong ngực/bụng khi lo, sợ, chờ đợi hay phấn khích; là thành ngữ cảm giác, không phải tên bệnh.
🇬🇧 To feel one’s heart pounding or fluttering in the chest or belly from nervousness, fear, suspense, or excitement; an idiom of sensation, not a diagnosis.
Ví dụ dùng từ:
Chờ bác sĩ gọi tên, tim anh đánh lô tô dù cô y tá đã nói cứ ngồi thở chậm.
While waiting for the doctor to call his name, his heart pounds even though the nurse has told him to sit and breathe slowly.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tiếng gõ cửa lúc khuya, trống ngực cô đánh lô tô cho tới khi biết là người nhà về.
A late-night knock makes her heart pound until she learns that a family member has come home.
Source: VietLayers editorial exampleBước lên sân khấu lần đầu, bụng nó đánh lô tô mà miệng vẫn ráng đọc cho tròn câu.
Onstage for the first time, his stomach flutters even as he tries to deliver every sentence clearly.
Source: VietLayers editorial exampleTới phút công bố kết quả, ngực cả nhóm nghe đánh lô tô vì vừa lo vừa mong.
When the results are announced, everyone’s chest seems to pound with a mixture of hope and anxiety.
Source: VietLayers editorial exampleTim đánh lô tô trong câu này diễn tả hồi hộp, chớ không đủ để kết luận người ấy mắc bệnh tim.
Here tim đánh lô tô expresses nervousness; it is not enough to conclude that the person has heart disease.
Source: VietLayers editorial exampleNếu cảm giác đánh lô tô trong ngực cứ lặp lại hoặc đi kèm đau ngực, khó thở, choáng hay ngất, đừng chỉ coi đó là lời nói vui.
If the pounding feeling keeps returning or comes with chest pain, breathlessness, dizziness, or fainting, do not dismiss it as a playful expression.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng ‘my heart was pounding’ cho tim đánh lô tô, không dịch từng chữ thành ‘play the number game’.
The translation renders tim đánh lô tô as ‘my heart was pounding’ rather than literally as ‘play the number game’.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tham gia trò lô tô theo luật của ván chơi; bản thân cụm không cho biết có đặt tiền hay không.
🇬🇧 To play lô tô by marking numbers as they are drawn or called; the phrase alone does not say whether money is wagered.
Ví dụ dùng từ:
Tết tới, cả nhà đánh lô tô bằng hột me làm quân, không ai đặt tiền.
At Tết, the family plays lô tô using tamarind seeds as markers, with no money wagered.
Source: VietLayers editorial exampleMấy đứa nhỏ đánh lô tô ở gian sinh hoạt, người lớn đọc số chậm cho tụi nó dò.
The children play lô tô in the activity room while an adult calls the numbers slowly for them to mark.
Source: VietLayers editorial exampleTrước khi đánh lô tô, ban tổ chức nói rõ mẫu nào được tính thắng và phần quà là gì.
Before the lô tô game begins, the organizers explain the winning pattern and the prize.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tư Cầu làm bộ tĩnh như vậy chớ trong bụng nói cũng thấy hơi đánh lô tô.”
“Hạ luống cuống không biết làm sao để chối từ, đành làm thinh mà nghe đánh lô tô trong bụng.”