Đánh dây thép is an old Vietnamese expression meaning to send a telegram through the telegraph service, especially common in historical Southern writing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đánh dây thép là cụm động từ cũ chỉ gửi điện tín qua hệ thống điện báo. Dây thép ở đây là cách gọi hoán dụ cho đường dây, dịch vụ hoặc bức điện; đánh là thành tố của hành động gửi tin, không có nghĩa đập vào sợi thép. Cụm gần nghĩa gởi dây thép, đánh điện, gửi điện tín nhưng thuộc bối cảnh công nghệ và văn phong lịch sử. Nó không tự nói bức điện khẩn, dài hay ngắn, người nhận ở đâu hoặc nội dung là gì; cũng không nên thay bằng gọi điện thoại, gửi thư, email hay nhắn tin hiện đại khi dịch một cảnh lịch sử.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng dịch vụ điện báo để chuyển một bức điện tín đến người hoặc nơi khác; cách nói cũ thường gặp trong văn Nam Bộ.
🇬🇧 To send a telegram through the telegraph service, an old expression often found in Southern historical writing.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà biểu con đánh dây thép ra Nha Trang xin ông về gấp.
She tells her child to send a telegram to Nha Trang asking him to return urgently.
Source: VietLayers editorial exampleTới nhà dây thép, cậu đánh dây thép bằng mấy hàng ngắn để báo tin cho gia đình.
At the telegraph office, he sends a brief telegram to notify his family.
Source: VietLayers editorial exampleÔng đánh dây thép cho người quản lý biết chuyến tàu sẽ tới trễ.
He sends the manager a telegram saying that the train will arrive late.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện cũ, đánh dây thép là gửi điện tín chứ không phải gọi điện thoại.
In older fiction, đánh dây thép means sending a telegram, not making a telephone call.
Source: VietLayers editorial exampleCô nhờ người đánh dây thép về quê vì thư thường đi không kịp việc.
She asks someone to telegraph home because an ordinary letter would not arrive in time.
Source: VietLayers editorial exampleĐánh dây thép không có nghĩa lấy vật gì đập vào một sợi thép.
Đánh dây thép does not mean striking a steel wire with an object.
Source: VietLayers editorial exampleNội dung bức điện chỉ là lời báo ngày về; bản thân cụm đánh dây thép không nói tin vui hay tin buồn.
The telegram merely states a return date; the expression đánh dây thép itself does not indicate good or bad news.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ chữ đánh dây thép trong câu trích rồi chú giải là gửi điện tín.
The editor retains đánh dây thép in the quotation and glosses it as sending a telegram.
Source: VietLayers editorial exampleCâu đánh dây thép ra tỉnh nêu hướng gửi, nhưng người nhận phải tìm ở phần sau của văn cảnh.
The phrase đánh dây thép ra tỉnh states the direction of sending, but the recipient must be found later in the context.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch cảnh đầu thế kỷ trước, send a telegram đúng hơn text hay email cho đánh dây thép.
When translating an early twentieth-century scene, send a telegram is more accurate than text or email for đánh dây thép.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hai con phải đánh dây thép ra Nha Trang xin ông về lập tức đặng má tính việc nhà với ổng.”
“Tôi vừa mới về tới, tôi chẳng đánh dây thép về cho mẹ tôi hay vì tôi về bất thình lình.”