Đánh bò cạp is an old Southern expression for the teeth or jaws chattering, usually from cold and sometimes from intense trembling; it is unrelated to hitting a scorpion.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đánh bò cạp là thành ngữ Nam Bộ cũ tả hai hàm răng khua vào nhau lộp cộp khi người ta lạnh run hoặc run dữ. Chủ ngữ thường là răng, hai hàm răng, miệng; có lúc văn liệu lược chủ thể khi cảnh đã rõ. `Bò cạp` trong cụm không chỉ con vật bị đánh. Cụm mô tả âm thanh và chuyển động, không tự chẩn đoán hạ thân nhiệt, sốt rét, co giật, sợ hãi hay nguyên nhân khác. Trong tình huống thật, phải dựa vào nhiệt độ, ý thức, triệu chứng kèm theo và mức nguy cấp; không lấy thành ngữ thay cho đánh giá sức khỏe.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói cũ giàu hình ảnh về răng va vào nhau; nguyên nhân và mức nguy hiểm do ngữ cảnh xác định.
🇬🇧 For one's teeth or jaws to chatter, especially from cold or severe trembling.
Ví dụ dùng từ:
Mưa dầm ướt áo, thằng nhỏ lạnh đến nỗi hai hàm răng đánh bò cạp lộp cộp.
Soaked by steady rain, the boy is so cold that his teeth chatter.
Source: VietLayers editorial exampleRăng đánh bò cạp trong câu này vì người đi đường bị gió lạnh, không phải vì gặp con bò cạp.
In this sentence the teeth chatter because the traveller is chilled, not because of a scorpion.
Source: VietLayers editorial exampleMá thấy con run và răng đánh bò cạp thì thay đồ khô, ủ ấm rồi theo dõi phản ứng của con.
Seeing the child tremble with chattering teeth, Mom changes the wet clothes, warms the child, and monitors the response.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể chỉ nói miệng đánh bò cạp; muốn biết do lạnh hay sợ phải đọc câu trước sau.
The narrator only says the person's teeth are chattering; the surrounding lines reveal whether cold or fear caused it.
Source: VietLayers editorial exampleHai hàm răng đánh bò cạp là hình ảnh âm thanh, chưa đủ để kết luận người ấy mắc bệnh gì.
Chattering jaws are an audible image, not enough to diagnose any illness.
Source: VietLayers editorial exampleCô chú giải đánh bò cạp bằng teeth chattering để tránh dịch từng chữ thành hitting a scorpion.
She glosses the idiom as 'teeth chattering' rather than translating it literally as 'hitting a scorpion.'
Source: VietLayers editorial exampleAnh lội đồng về, ngồi nép hiên mà răng đánh bò cạp vì quần áo còn ướt.
He returns across the flooded field and huddles under the eaves with his teeth chattering in wet clothes.
Source: VietLayers editorial exampleTruyện tả người tù miệng đánh bò cạp, tay chơn run, rồi mới cho biết nàng vừa lạnh vừa sợ.
The story describes the prisoner's chattering teeth and trembling limbs before revealing that she is both cold and afraid.
Source: VietLayers editorial exampleNếu người răng đánh bò cạp kèm lơ mơ hay khó thở, gia đình cần tìm trợ giúp chớ không chỉ ủ ấm.
If someone with chattering teeth is confused or short of breath, the family should seek help rather than merely warm them.
Source: VietLayers editorial exampleNgày nay đánh bò cạp nghe cổ, nên bản biên tập giữ nguyên lời nhân vật và thêm lời giải ngắn.
Today the idiom sounds old-fashioned, so the edition preserves it in dialogue and adds a brief gloss.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thằng Được ngồi run tay chân lập cập, miệng đánh bò cạp, lặng thinh một hồi rồi tâm thần bất định, nằm ngoẻo đầu mà ngủ, không biết việc chi nữa hết.”
“Hai tay ôm ngực, hai chân co lên sát bụng, hai hàm răng nghiến chặt, càng co càng rút thì càng run, răng càng đánh bò cạp.”