Nghĩa của “đánh bò cạp” là gì?
Thành ngữ Nam Bộ cũ tả hai hàm răng khua vô nhau lộp cộp khi người ta lạnh run hay run dữ.
Tiếng Anh: An old Southern idiom for teeth chattering hard from cold or violent shivering.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đánh bò cạp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả hai hàm răng va vô nhau lộp cộp khi người ta lạnh run hay run dữ. Chủ ngữ thường là răng, hai hàm răng hay miệng: miệng đánh bò cạp, răng đánh bò cạp.
🇬🇧 Describes the teeth knocking together when someone is shivering with cold or shaking hard. The subject is usually the teeth or the mouth: mieng danh bo cap, rang danh bo cap.
Thí dụ:
Thằng Được ngồi run tay chân lập cập, miệng đánh bò cạp, lặng thinh một hồi rồi tâm thần bất định, nằm ngoẻo đầu mà ngủ, không biết việc chi nữa hết.
Duoc sat with his hands and feet trembling and his teeth chattering, silent for a while; then his mind drifted, and he lay down with his head lolling and fell asleep, aware of nothing more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Được ngồi run tay chân lập cập, miệng đánh bò cạp, lặng thinh một hồi rồi tâm thần bất định, nằm ngoẻo đầu mà ngủ, không biết việc chi nữa hết.”“Hai tay ôm ngực, hai chân co lên sát bụng, hai hàm răng nghiến chặt, càng co càng rút thì càng run, răng càng đánh bò cạp.”Câu hỏi thường gặp về “đánh bò cạp”
“đánh bò cạp” nghĩa là gì?
Thành ngữ Nam Bộ cũ tả hai hàm răng khua vô nhau lộp cộp khi người ta lạnh run hay run dữ.
“đánh bò cạp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Thằng Được ngồi run tay chân lập cập, miệng đánh bò cạp, lặng thinh một hồi rồi tâm thần bất định, nằm ngoẻo đầu mà ngủ, không biết việc chi nữa hết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.