Có thể tin được, dựa vô được mà không sợ bị sai hay bị phụ lòng; nói về người, tài liệu, bằng chứng.
Tiếng Anh: Able to be trusted and relied on without fear of being misled or let down; said of people, documents and evidence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có thể tin được, dựa vô được mà không sợ bị sai hay bị phụ lòng; nói về người, tài liệu, bằng chứng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tin cậy là tin mà giao phó, dựa vô. Đáng tin cậy là xứng đáng để người ta tin và giao việc. Kho văn Nam Bộ dùng nó cho hai thứ: cho người, như người đáng tin cậy, bọn hộ vệ đáng tin cậy không, người tài xế không đáng tin cậy lắm; và cho giấy tờ, chứng cớ, như tài liệu đáng tin cậy, bằng chứng đáng tin cậy nhứt. Nó hay đi với chưa, không, hơn, nhứt, cho lắm để nói mức tin được nhiều hay ít.
🇬🇧 Tin cay means to trust someone enough to rely on them. Dang tin cay means deserving that kind of trust. The Southern corpus uses it for two kinds of things: for people, a trustworthy person, are the guards reliable, a driver not all that trustworthy; and for papers and proof, reliable documents, the most reliable evidence. It often combines with words such as not yet, not, more, most and not very, to say how far something can be trusted.
Thí dụ:
Giấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.
The terrible dream a while ago was proof, vague but the most reliable of all.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.
Lan stayed silent, while Le and Phong felt somewhat relieved to have a trustworthy place to lean on.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrong số người đi chung một đoàn hôm trước chẳng có ai đáng tin cậy.
Among the people who had traveled in the same group the other day, there was no one who could be trusted.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng có điển tích lý thú như sau, đáng tin cậy hơn: Vua nước Kim có bà hoàng hậu quá ghen.
But there is an interesting old story, more reliable, that goes like this: the king of the Kim had a queen who was terribly jealous.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBọn hộ vệ thân tín của ông đáng tin cậy không?
Are your trusted bodyguards really reliable?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChúng tôi căn cứ vào tài liệu đáng tin cậy.
We base this on reliable documents.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamỔng nhờ tao tìm người đáng tin cậy, có khả năng, tao cũng chẳng biết ai, nên đang bể óc đây thì mầy tới, may quá !
He asked me to find someone trustworthy and capable, and I could not think of anyone, so I was racking my brains when you turned up, what luck!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenMầy đáng tin cậy, tụi tao thích.
You can be trusted, we like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmKhi thâu thuế có người đáng tin cậy ngồi coi, đề phòng nạn người coi kho làm khó dân, chê lúa xấu tốt, đong ít đong nhiều để ăn hối lộ.
When taxes were collected, a trustworthy person sat and watched, to keep the storehouse keepers from making trouble for the people, finding fault with the rice and measuring short or long to take bribes.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVả lại, bà lại giải thích thêm, em đi là để bảo vệ ông nội em, không dám giao phó cho người tài xế không đáng tin cậy lắm, chớ không phải để thăm viếng ai.
Besides, she explained further, the girl went along to look after her grandfather, not daring to leave him to a driver who was not very trustworthy, and not to visit anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.”“Lan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.”“Trong số người đi chung một đoàn hôm trước chẳng có ai đáng tin cậy.”“Nhưng có điển tích lý thú như sau, đáng tin cậy hơn: Vua nước Kim có bà hoàng hậu quá ghen.”“Bọn hộ vệ thân tín của ông đáng tin cậy không?”“Chúng tôi căn cứ vào tài liệu đáng tin cậy.”“Ổng nhờ tao tìm người đáng tin cậy, có khả năng, tao cũng chẳng biết ai, nên đang bể óc đây thì mầy tới, may quá !”“Mầy đáng tin cậy, tụi tao thích.”