Giải nghĩa nhanh:

Dạng dạng is an old Vietnamese expression for something only faintly or indistinctly visible, especially at a distance.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
dạng dạng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Dạng dạng tả vật, nhà cửa, núi non hoặc bóng người chỉ mới hiện ra mờ mờ, thấp thoáng, thường vì ở xa, thiếu sáng, có sương hoặc bị che khuất. Từ cho biết mức nhìn thấy chưa rõ, không tự khẳng định người nhìn đã nhận đúng vật, khoảng cách cụ thể, thời tiết xấu hay thị lực có vấn đề. Đây là cách nói cũ, gặp trong văn Nam Bộ và văn miêu tả; hiện nay thường dùng thấp thoáng, lờ mờ hoặc mờ mờ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hiện ra mờ mờ, thấp thoáng, chưa nhìn rõThị giác; khoảng cách; văn miêu tả[archaic]
C1

🇻🇳 Chỉ mới thấy hình dáng không rõ, thường ở xa hoặc trong điều kiện che khuất.

🇬🇧 Faintly or indistinctly visible, often at a distance or through an obstruction.

Grammar Patterns:
thấy + danh từ + dạng dạngdạng dạng + danh từdanh từ + dạng dạng + phía xa

Ví dụ dùng từ:

Qua khỏi khúc sông, tụi tôi thấy dạng dạng mấy mái nhà sau hàng dừa.

Beyond the river bend, we can faintly make out several roofs behind the coconut palms.

Source: VietLayers editorial example

“Ngoài mé rạch dạng dạng chiếc ghe, chưa biết ghe của ai.”

“There is a faint shape of a boat by the creek, but we cannot tell whose it is.”

Source: VietLayers editorial example

Trời vừa hửng, dãy núi dạng dạng hiện lên ở cuối chân mây.

At first light, the mountain range appears dimly along the horizon.

Source: VietLayers editorial example

Cô thấy dạng dạng một bóng người ngoài cổng nhưng chưa nhận ra mặt.

She faintly sees a figure by the gate but cannot recognize the face.

Source: VietLayers editorial example

Mấy xóm dạng dạng phía trong xa làm cánh đồng bớt vẻ quạnh hiu.

The faintly visible hamlets in the distance make the fields feel less desolate.

Source: VietLayers editorial example

Dạng dạng chỉ mức nhìn chưa rõ, không chứng minh vật ấy chắc chắn là một ngọn núi.

Dạng dạng indicates indistinct visibility and does not prove that the object is definitely a mountain.

Source: VietLayers editorial example

Qua màn mưa, ánh đèn dạng dạng chớ chưa soi rõ được con đường.

Through the rain, the light is only dimly visible and does not yet illuminate the road clearly.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng faintly visible cho dạng dạng vì cảnh vật còn ở xa.

The translation uses faintly visible for dạng dạng because the scene remains distant.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ chữ dạng dạng trong đoạn tả biển rồi chú giải là thấp thoáng.

The editor preserves dạng dạng in the seascape and glosses it as faintly visible.

Source: VietLayers editorial example

Khi ghe tới gần, vật dạng dạng ban nãy mới hiện rõ là một bè lục bình.

As the boat draws near, the shape that was dạng dạng becomes clearly visible as a raft of water hyacinth.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thủ Nghĩa xem trời ngó nước, suy tới nghĩ lui một mình, dạ đương bồi hồi bỗng trước mũi thuyền dạng dạng có giăng núi nằm ngang, mà phía tay mặt xa xa lại có một giăng núi nữa.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 5
Giữa cánh đồng minh mông, gần hay xa đâu đâu cũng là lúa, mấy chú câu nầy giúp tạo ra một bức tranh đẹp đẽ, hữu cảnh, hữu nhơn, lại có mấy xóm dạng dạng phía trong xa, với giặng cây trâm bầu áng trước mấy cái nhà sùm sụp.
Hồ Biểu ChánhHạnh phúc lối nào, Chương 1