Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dạng dạng” là gì?

Hiện ra mờ mờ, thấp thoáng, chỉ thấy hình dáng chớ chưa thấy rõ, thường vì ở xa hay trong tối.

Tiếng Anh: Showing faintly, only as a dim outline, usually because it is far away or in the dark.

Cách đọc
dạng dạng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dạng dạng”:

1 nét nghĩa
1hiện ra mờ mờ, thấp thoángcảnh vật[văn chương]
B2

🇻🇳 Hiện ra mờ mờ, thấp thoáng, chỉ thấy hình dáng chớ chưa thấy rõ, thường vì ở xa, trời tối hay bị che khuất: thấy dạng dạng, dạng dạng có dãy núi.

🇬🇧 Showing faintly as a dim outline rather than a clear sight, usually because it is far off, in the dark or partly hidden: thay dang dang (to make out dimly).

Cụm thường gặp:
thấy dạng dạng
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + dạng dạngdạng dạng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + dạng dạng

Thí dụ:

Thủ Nghĩa xem trời ngó nước, suy tới nghĩ lui một mình, dạ đương bồi hồi bỗng trước mũi thuyền dạng dạng có giăng núi nằm ngang, mà phía tay mặt xa xa lại có một giăng núi nữa.

Thu Nghia gazed at sky and sea, turning things over alone, his heart uneasy, when suddenly ahead of the bow a range of mountains showed faintly across the horizon, and far off to the right there was another.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Thấy nhà Giao dạng dạng mà trong nhà không có đốt đèn.

He could just make out Giao's house, but no lamp was lit inside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Bấy giờ Lực đã thấy dạng dạng mọi vật trong động rồi, nhưng mắt chàng vừa làm quen được với bóng râm thì ánh sáng bên ngoài rơi vào hang đã đuối sức vì chàng đã vào khá xa trong động, thành thử những vật vừa thoáng thấy, lại bị xóa mờ ngay.

By then Luc could dimly make out everything in the cave, but just as his eyes grew used to the shade, the light falling in from outside had grown too weak, since he had gone quite deep inside, so the things he had glimpsed blurred out again at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Núi Bà thấy dạng dạng trên nền trời tối thui, trông cứ ngỡ là gần lắm, nhưng đi mãi mà cũng chẳng tới đâu.

Ba Mountain showed faintly against the pitch-dark sky and looked very near, yet they walked and walked and never reached it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thủ Nghĩa xem trời ngó nước, suy tới nghĩ lui một mình, dạ đương bồi hồi bỗng trước mũi thuyền dạng dạng có giăng núi nằm ngang, mà phía tay mặt xa xa lại có một giăng núi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 5
“Giữa cánh đồng minh mông, gần hay xa đâu đâu cũng là lúa, mấy chú câu nầy giúp tạo ra một bức tranh đẹp đẽ, hữu cảnh, hữu nhơn, lại có mấy xóm dạng dạng phía trong xa, với giặng cây trâm bầu áng trước mấy cái nhà sùm sụp.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dạng dạng”

“dạng dạng” nghĩa là gì?

Hiện ra mờ mờ, thấp thoáng, chỉ thấy hình dáng chớ chưa thấy rõ, thường vì ở xa hay trong tối.

“dạng dạng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Thủ Nghĩa xem trời ngó nước, suy tới nghĩ lui một mình, dạ đương bồi hồi bỗng trước mũi thuyền dạng dạng có giăng núi nằm ngang, mà phía tay mặt xa xa lại có một giăng núi nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.