Từ từ, chầm chậm theo thời gian, không vội; có khi là lần lựa, để thời giờ trôi qua từng chút một.
Tiếng Anh: Slowly and gradually over time, without hurry; sometimes lingering and letting the time slip by little by little.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Từ từ, chầm chậm theo thời gian, không vội; có khi là lần lựa, để thời giờ trôi qua từng chút một.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dần dà là để mọi việc đi tới từng chút một, không gấp. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai sắc thái gần nhau. Một là lần lần theo thời gian: câu chuyện dần dà cởi mở hơn, đồng ruộng dần dà thành nhà cửa, chợ búa. Hai là lần lựa, nấn ná, để thời giờ trôi: ở dần dà chơi đợi người ta thức, ngồi nói hoài dần dà tới mười giờ, hay sợ dần dà thì người mình tìm đã đi khỏi. Nó thường đứng trước động từ hay trước tới.
🇬🇧 The word means letting things move along little by little, without haste. In the Southern corpus it carries two close shades. One is gradually over time: a conversation slowly opens up, rice fields gradually turn into houses and markets. The other is lingering or dawdling while time passes: staying on leisurely until someone wakes, talking on and on until it drags to ten o'clock, or fearing that if one dawdles the person sought will have left. It usually stands before a verb or before a word for reaching a point in time.
Thí dụ:
Như bà Chủ muốn thăm đặng làm quen thì đi liền, sợ dần dà chỉ đi khỏi.
If Mrs. Chu wants to visit to get acquainted, she should go right away; if she dawdles, the woman may have left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCai tuần Bưởi tính thầm trong bụng để ở dần dà chơi đợi cậu Hai thức dậy rồi sẽ lập thế mà nói.
Cai tuan Buoi privately planned to linger at leisure until young Hai woke up and then find a way to bring it up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCâu chuyện dần dà trở nên cởi mở , vui vẻ hơn.
Little by little the conversation became more open and cheerful.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTrước đây trại định cư này toàn là đồng ruộng và từ những đồng ruộng đó do sự kiến tạo của con người, dần dà nhà cửa, trường học, chợ búa mọc lên.
This settlement used to be nothing but rice fields, and out of those fields, through human effort, houses, schools and markets gradually sprang up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcMà vô đến đây, bị Chánh Tâm chà lết ngồi hoài, chàng hỏi việc nầy, chàng thuật chuyện nọ, nói không ngớt, bởi vậy dần dà đến mười giờ Chánh Tâm mới chịu dứt mà về.
But once there, Chanh Tam kept hanging around, asking about this and recounting that, talking without end, so it dragged on until ten o'clock before Chanh Tam finally stopped and went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như bà Chủ muốn thăm đặng làm quen thì đi liền, sợ dần dà chỉ đi khỏi.”“Cai tuần Bưởi tính thầm trong bụng để ở dần dà chơi đợi cậu Hai thức dậy rồi sẽ lập thế mà nói.”“Câu chuyện dần dà trở nên cởi mở , vui vẻ hơn.”“Trước đây trại định cư này toàn là đồng ruộng và từ những đồng ruộng đó do sự kiến tạo của con người, dần dà nhà cửa, trường học, chợ búa mọc lên.”“Mà vô đến đây, bị Chánh Tâm chà lết ngồi hoài, chàng hỏi việc nầy, chàng thuật chuyện nọ, nói không ngớt, bởi vậy dần dà đến mười giờ Chánh Tâm mới chịu dứt mà về.”