đàn bà lại cái

dated derogatory expressionC1
Giải nghĩa nhanh:

Đàn bà lại cái is an obsolete regional label that historically imposed a masculine reading on a person classified as a woman. It is derogatory and should be explained rather than used to identify anyone today.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đàn bà lại cái(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Đàn bà lại cái` là cách gọi cũ có tính miệt thị, dùng để gán vẻ, giọng hoặc cách ứng xử bị xem là nam tính cho một người mà xã hội xếp là đàn bà. Cụm này thuộc tư liệu lịch sử về chuẩn giới, không phải thuật ngữ trung tính cho người chuyển giới, liên giới tính, đồng tính nữ hay bất cứ căn tính nào. Nguồn tiếp xúc Việt–Chăm được đề xuất qua *likay* ‘đàn ông, nam, trai’, nhưng cách hình thành và cách phân tích toàn cụm còn tranh luận. Khi viết hiện nay, chỉ nên dùng `đàn bà lại cái` trong trích dẫn, phân tích lịch sử hoặc giải thích từ; gọi người cụ thể cần dùng tên và cách tự nhận của họ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhãn cũ gán tính nam cho người bị xếp là đàn bàLịch sử ngôn ngữ; giới[archaic]
B2

🇻🇳 Cách gọi lịch sử dựa trên khuôn mẫu giới; hiện nay có thể xúc phạm và không xác định căn tính hay đặc điểm sinh học.

🇬🇧 An obsolete, derogatory label based on gender stereotypes, not a modern identity or biological classification.

Grammar Patterns:
gọi ai là + đàn bà lại cáicụm/nhãn + đàn bà lại cái

Ví dụ dùng từ:

Đàn bà lại cái là nhãn cũ mang định kiến, không phải tên căn tính giới hiện đại.

Đàn bà lại cái is an old stereotyped label, not the name of a modern gender identity.

Source: VietLayers editorial example

Từ điển cần ghi đàn bà lại cái là cách gọi lỗi thời và có thể xúc phạm.

A dictionary should mark đàn bà lại cái as obsolete and potentially offensive.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu chỉ dùng đàn bà lại cái khi phân tích lời nói trong tư liệu cũ.

The researcher uses đàn bà lại cái only when analyzing speech in historical material.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gọi một người là đàn bà lại cái chỉ vì giọng nói hay quần áo của họ.

A person should not be called đàn bà lại cái because of their voice or clothing.

Source: VietLayers editorial example

Cụm đàn bà lại cái không cho biết người được nói tới tự nhận mình thế nào.

The expression đàn bà lại cái does not reveal how the person describes themself.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch đàn bà lại cái phải giữ dấu hiệu dated and derogatory thay vì biến thành thuật ngữ y khoa.

A translation of đàn bà lại cái must retain the labels dated and derogatory rather than turn it into a medical term.

Source: VietLayers editorial example

Nguồn về đàn bà lại cái gợi một liên hệ tiếp xúc ngôn ngữ nhưng chưa cho phép chốt mọi chi tiết từ nguyên.

Sources on đàn bà lại cái suggest language contact but do not settle every etymological detail.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập chú giải đàn bà lại cái để người đọc nhận ra định kiến của thời cũ.

The editor glosses đàn bà lại cái so readers can recognize the bias of an earlier period.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn hiện nay, đàn bà lại cái nên xuất hiện dưới dạng dẫn lời hoặc bàn về lịch sử từ ngữ.

In current writing, đàn bà lại cái should appear in quotation or historical discussion.

Source: VietLayers editorial example

Thay vì dùng đàn bà lại cái, hãy gọi người khác bằng tên và cách xưng hô họ chấp nhận.

Instead of using đàn bà lại cái, address people by their name and accepted form of address.

Source: VietLayers editorial example