Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lao mình theo một việc, một chuyện mà không đắn đo, không ngừng lại suy nghĩ, thường là chuyện khổ hay chuyện không nên.

Tiếng Anh: To throw oneself headlong into an activity or situation without pausing to think, often something painful or unwise.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đâm đầu vào(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lao mình theo một việc, một chuyện mà không đắn đo, không ngừng lại suy nghĩ, thường là chuyện khổ hay chuyện không nên.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lao theo không đắn đođời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Đâm đầu là cắm đầu, chúi đầu tới trước; cụm nầy nói cái lao thẳng tới mà không nhìn trước ngó sau. Trong kho văn Nam Bộ nghĩa bóng gặp nhiều nhứt: thứ mà người ta lao theo là việc học, tình yêu, một thất vọng khác, những chuyện không đâu, có khi kèm một cách mê man. Nghĩa đen cũng có một câu: người đi đường mải nghĩ chuyện riêng thì dễ lao thẳng tới mà đụng xe hơi.

🇬🇧 The first part means to pitch the head forward; the phrase describes rushing straight ahead without looking around. In the Southern corpus the figurative use is most common: what people throw themselves into is study, love, yet another disappointment, pointless trouble, sometimes blindly. The literal use also appears once: a person lost in thought on the road can easily run straight into a car.

Thí dụ:

Bắt đầu từ hôm cãi nhau ấy, Sanh đâm đầu vào việc học như đã đâm đầu vào tình yêu.

From the day of that quarrel, Sanh plunged into studying the way Sanh had once plunged into love.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tình yêu khổ như thế mà mọi người cứ đâm đầu vào, cứ mãi miết lao theo.

Love brings such suffering, and yet everyone keeps rushing headlong into it, chasing after it without end.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Ông đang vừa ra khỏi một thất vọng lại đâm đầu vào thất vọng khác nữa!

He had barely come out of one disappointment and was plunging straight into another!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Anh ta thở hắt ra một hơi dài và thầm trách mình đã tự đâm đầu vào những chuyện không đâu.

He let out a long breath and silently blamed himself for having plunged into pointless trouble.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Chàng đã tiên đoán rằng một là Liên sẽ chán cảnh sang giàu tạm mượn, hai là sẽ đâm đầu vào đó một cách mê man, lỗi đạo, rồi đi luôn.

He had predicted that either Lien would tire of this borrowed life of wealth, or would throw herself into it blindly, forgetting what was right, and never come back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Từ đó mà đến xưởng hoặc về nhà, họ rất dễ mà đâm đầu vào xe hơi, vì trên đường đi, họ tiếp tục sống mãnh liệt với đề tài vừa mới xây dựng lên.

From there, on the way to the workshop or home, they could easily run straight into a car, because along the road they went on living intensely with the subject they had just built up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bắt đầu từ hôm cãi nhau ấy, Sanh đâm đầu vào việc học như đã đâm đầu vào tình yêu.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Tình yêu khổ như thế mà mọi người cứ đâm đầu vào, cứ mãi miết lao theo.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 7
“Ông đang vừa ra khỏi một thất vọng lại đâm đầu vào thất vọng khác nữa!”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Anh ta thở hắt ra một hơi dài và thầm trách mình đã tự đâm đầu vào những chuyện không đâu.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
“Chàng đã tiên đoán rằng một là Liên sẽ chán cảnh sang giàu tạm mượn, hai là sẽ đâm đầu vào đó một cách mê man, lỗi đạo, rồi đi luôn.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Từ đó mà đến xưởng hoặc về nhà, họ rất dễ mà đâm đầu vào xe hơi, vì trên đường đi, họ tiếp tục sống mãnh liệt với đề tài vừa mới xây dựng lên.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4