Cắm đầu mà chạy một mạch, chạy thật lẹ không ngó lại, thường vì sợ, vì mừng hay vì muốn thoát cho lẹ.
Tiếng Anh: To tear off running, head down and without looking back, often out of fear, joy or the urge to get away fast.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cắm đầu mà chạy một mạch, chạy thật lẹ không ngó lại, thường vì sợ, vì mừng hay vì muốn thoát cho lẹ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đâm đầu là chúi đầu tới trước; đâm đầu chạy vẽ cái dáng người cúi đầu mà chạy, không nhìn ai, không nói thêm tiếng nào. Đây là lối nói quen của người Nam. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một cái cớ ngắn: rú lên một tiếng rồi, dứt lời, xá rồi, mừng nên; và hay có chữ theo sau cho biết chạy cách nào: chạy mất, chạy thẳng, chạy riết theo, chạy bay đi, chạy một mạch, chạy vô buồng.
🇬🇧 The first part means to pitch the head forward; the phrase paints someone running head down, looking at no one and saying nothing more. It is a familiar Southern expression. In the Southern corpus it often follows a brief trigger, a cry, the last word spoken, a quick bow, a burst of joy, and is often followed by a word telling how: off and gone, straight ahead, hard on someone's heels, like the wind, in one dash, into the bedroom.
Thí dụ:
Dứt lời, Tư Cầu đâm đầu chạy thẳng.
The moment the words were out, Tu Cau tore off running straight ahead.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTúng thế, nó xá Chánh Tâm với Trọng Quí rồi đâm đầu chạy riết theo.
At a loss, they bowed to Chanh Tam and Trong Qui and then dashed off after them without stopping.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhÔng sợ muốn phát điên lên, và chực muốn đứng dậy đâm đầu chạy.
He was so frightened he nearly went out of his mind, and was on the point of jumping up and running for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChàng đâm đầu chạy một mạch ra khỏi ngõ hẻm rồi nhảy lẹ lên một chiếc xe tắc-xi mà chàng bắt lại.
He ran headlong out of the alley in one dash and jumped quickly into a taxi he had flagged down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmAnh rút tay ra khỏi xe rồi đâm đầu chạy bay đi.
He pulled his hand back out of the car and then bolted off like the wind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHiếu rú lên một tiếng rồi đâm đầu chạy mất.
Hieu let out a cry and ran off out of sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHữu Nhơn mừng nên đâm đầu chạy vô buồng.
Delighted, Huu Nhon dashed headlong into the bedroom.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dứt lời, Tư Cầu đâm đầu chạy thẳng.”“Túng thế, nó xá Chánh Tâm với Trọng Quí rồi đâm đầu chạy riết theo.”“Ông sợ muốn phát điên lên, và chực muốn đứng dậy đâm đầu chạy.”“Chàng đâm đầu chạy một mạch ra khỏi ngõ hẻm rồi nhảy lẹ lên một chiếc xe tắc-xi mà chàng bắt lại.”“Anh rút tay ra khỏi xe rồi đâm đầu chạy bay đi.”“Hiếu rú lên một tiếng rồi đâm đầu chạy mất.”“Hữu Nhơn mừng nên đâm đầu chạy vô buồng.”