Dà is a Vietnamese common name for mangrove trees of the genus Ceriops, including dà vôi and dà quánh; historical references to vải nhuộm dà concern dyeing material obtained from the tannin-rich bark.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dà là tên gọi thực vật dùng cho một nhóm cây ngập mặn thuộc chi Ceriops, họ Đước (Rhizophoraceae), trong đó tài liệu Việt Nam ghi nhận dà vôi (Ceriops tagal) và dà quánh/dà đen (Ceriops decandra). Trong văn Nam Bộ cũ, tổ hợp vải nhuộm dà chỉ vải được nhuộm bằng vật liệu lấy từ cây dà, gắn với lớp vỏ giàu tannin. Không nên lặp chú thích gọi dà là một giống cây sắn: các nguồn lâm nghiệp hiện đại xác định đây là cây ngập mặn. Từ dà đứng một mình chưa đủ để chốt loài, màu vải, công thức nhuộm, độ bền màu hay công dụng y học; phải dựa thêm vào tên loài và tư liệu kỹ thuật.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi chung hoặc thành tố trong tên các cây ngập mặn thuộc chi Ceriops, nổi bật là dà vôi và dà quánh; vỏ cây từng được dùng làm nguồn tannin trong thuộc da và nhuộm.
🇬🇧 A Vietnamese common name for mangrove trees in the genus Ceriops, notably dà vôi and dà quánh, whose tannin-rich bark has had historical tanning and dyeing uses.
Ví dụ dùng từ:
Dà vôi là một loài thuộc chi Dà được trồng ở một số vùng rừng ngập mặn.
Dà vôi is a species in the genus Ceriops planted in some mangrove areas.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu ghi cây dà ở bãi triều nhưng chờ mẫu hoa quả rồi mới xác định loài.
The researcher records a dà tree on the tidal flat but waits for floral and fruit specimens before identifying the species.
Source: VietLayers editorial exampleDà quánh và dà vôi đều có tên bắt đầu bằng dà, song đó không phải một loài duy nhất.
Dà quánh and dà vôi share the name dà but are not a single species.
Source: VietLayers editorial exampleTài liệu lâm nghiệp xếp chi Dà trong họ Đước của hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Forestry references place the genus Ceriops in the mangrove family Rhizophoraceae.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phục dựng bản văn giữ cụm vải nhuộm dà rồi chú thích ngắn về vật liệu nhuộm từ vỏ cây.
The editor retains the phrase vải nhuộm dà and briefly explains the bark-derived dyeing material.
Source: VietLayers editorial exampleMột chiếc áo vải nhuộm dà trong truyện cũ không tự cho biết công thức hay đúng sắc nâu nào.
A garment of vải nhuộm dà in an old story does not by itself reveal the dye recipe or an exact shade of brown.
Source: VietLayers editorial exampleVỏ dà chứa tannin từng được dùng làm vật liệu, nhưng từ dà không phải hướng dẫn tự pha thuốc nhuộm.
Dà bark contains tannins and had material uses, but the word dà is not a do-it-yourself dyeing instruction.
Source: VietLayers editorial exampleDà là cây ngập mặn, không nên giải thành một giống cây sắn chỉ vì chú thích cũ ghi như vậy.
Dà is a mangrove tree and should not be defined as a cassava relative merely because an old note says so.
Source: VietLayers editorial exampleKỹ sư ghi riêng mật độ dà vôi và dà quánh thay vì gộp mọi cây dà vào một con số loài.
The engineer records the densities of dà vôi and dà quánh separately instead of treating all dà trees as one species.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết cây dà trong ảnh thuộc loài nào, người xem cần thêm đặc điểm thực vật và địa điểm lấy mẫu.
To identify which species the dà tree in a photograph belongs to, the viewer needs botanical features and the sampling location.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Dựa vách thấy giắt áo quần; Thu Thủy lấy ra coi thì là một cái áo vải đen rách cánh chỏ, một cái quần vắn cũng bằng vải nhuộm màu dà của Kỉnh Chi với một cái áo, một cái quần của thằng Phục.”
“Thiện-Thanh ở trong liêu ôm ra một cái quần với một cái áo vải nhuộm dà .”