Cười nho nhỏ, tiếng cười bật ra từng tràng ngắn mà nén lại trong miệng, thường vì vui, vì tinh nghịch hay vì mắc cười.
Tiếng Anh: To giggle, laughing softly in short bursts held back in the mouth, usually out of fun, mischief or amusement.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cười nho nhỏ, tiếng cười bật ra từng tràng ngắn mà nén lại trong miệng, thường vì vui, vì tinh nghịch hay vì mắc cười.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khúc khích là tiếng cười nhỏ, bật ra từng tiếng ngắn mà cố nén lại, và chữ nầy gần như chỉ đi với cười. Trong kho văn Nam Bộ người cười khúc khích phần nhiều là con gái, con nít, hai chị em, hai đứa bạn, lúc giỡn nhau, chọc nhau hay thấy chuyện gì mắc cười. Nó hay đứng cuối câu tả một cử chỉ, như áp tay lên má người ta rồi cười khúc khích, hay thành tiếng cười khúc khích mà người khác nghe từ sau lưng, từ sau rặng tre. Có khi tiếng cười đó mang ý chế nhạo nhẹ.
🇬🇧 The second word is the sound of small laughter let out in short bursts and held back, and it goes almost only with the verb to laugh. In the Southern corpus those who giggle are mostly girls, children, sisters or pairs of friends, while teasing each other or at something funny. It often closes a sentence describing a gesture, such as pressing hands to someone's cheeks and giggling, or appears as the sound of giggling heard from behind, from behind a row of bamboo. Sometimes the laughter carries a light mockery.
Thí dụ:
Văng vẳng tiếng chị Vân vừa đùa với con vừa hỏi chuyện Việt, cười khúc khích.
Faintly came the voice of Van, playing with her child while asking Viet how things were, giggling.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHai chị em cười khúc khích, cùng xuống nhà mang thức ăn ra vườn.
The two sisters giggled and went downstairs together to carry the food out to the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTrà làm thinh, Bích Quân cười khúc khích cố tìm cách chọc cho Trà cười, nhưng vô ích.
Tra kept silent, while Bich Quan giggled, trying every way to make Tra laugh, but in vain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiDung áp hai bàn tay lạnh ngắt vì nước đá vào má tôi, cười khúc khích.
Dung pressed two hands, frozen from the ice, against my cheeks and giggled.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCậu ấm do dự vài giây rồi cúi xuống lượm giày, sau lưng cậu, cậu nghe tiếng cười khúc khích.
The young master hesitated a few seconds, then bent to pick up the shoes, and behind him he heard giggling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBỗng có tiếng ai cười khúc khích, hình như từ sau một rặng tre.
Suddenly someone giggled, seemingly from behind a row of bamboo.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐang mơ mộng, nó bỗng nghe tiếng cười khúc khích phía sau.
In the middle of a daydream, a giggle was suddenly heard from behind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTôi cười khúc khích, vui như ngày Tết đã đến rồi vậy.
I giggled, as happy as if New Year had already come.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòPhiến cười khúc khích làm Hài cũng bật cười theo.
Phien giggled, and Hai burst out laughing too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuThủy cười khúc khích, tung tăng xuống cầu thang.
Thuy giggled and skipped down the stairs.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Văng vẳng tiếng chị Vân vừa đùa với con vừa hỏi chuyện Việt, cười khúc khích.”“Hai chị em cười khúc khích, cùng xuống nhà mang thức ăn ra vườn.”“Trà làm thinh, Bích Quân cười khúc khích cố tìm cách chọc cho Trà cười, nhưng vô ích.”“Dung áp hai bàn tay lạnh ngắt vì nước đá vào má tôi, cười khúc khích.”“Cậu ấm do dự vài giây rồi cúi xuống lượm giày, sau lưng cậu, cậu nghe tiếng cười khúc khích.”“Bỗng có tiếng ai cười khúc khích, hình như từ sau một rặng tre.”“Đang mơ mộng, nó bỗng nghe tiếng cười khúc khích phía sau.”“Tôi cười khúc khích, vui như ngày Tết đã đến rồi vậy.”