Bướng bỉnh, ai dạy biểu gì cũng không chịu nghe, cứ làm theo ý mình.
Tiếng Anh: Stubborn and headstrong, refusing to listen to anyone and doing only as one pleases.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bướng bỉnh, ai dạy biểu gì cũng không chịu nghe, cứ làm theo ý mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cứng đầu là không chịu cúi đầu nghe theo; lặp thêm cứng cổ cho nặng ý, thành lối nói đôi quen thuộc. Cụm nầy dùng để chê người bướng, nhứt là con nít, học trò, con cái không chịu nghe lời cha mẹ, thầy giáo; cũng dùng cho người lớn khó trị. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với lắm, với chẳng bao giờ chịu nghe lời, muốn làm gì thì làm, và hay nằm trong lời cha mẹ răn con: nếu con cứng đầu cứng cổ thì ba giận, người ta ghét.
🇬🇧 A hard head is one that will not bow and listen; repeating it with a stiff neck adds weight, making a familiar doubled expression. It criticizes a stubborn person, above all children, pupils, or sons and daughters who will not heed parents or teachers, and also grown men who are hard to handle. In the Southern corpus it comes with very, with never listening, doing whatever one likes, and often sits in a parent's warning to a child: if you are stubborn, your father will be angry and people will dislike you.
Thí dụ:
Nàng nhớ thằng Kiệt thuở còn nhỏ, chưa đi học, thích nghịch và cứng đầu cứng cổ lắm.
She remembered Kiet as a little boy, before he started school, fond of mischief and terribly stubborn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióMá con dạy biểu con phải nghe lời, nếu con cứng đầu cứng cổ, ba giận không thèm về nhà đa.
Mom told me I must be obedient; if I am stubborn, Dad will be angry and will not bother to come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTrong lớp duy có trò Hòa nầy khó quá, trò cứng đầu cứng cổ, chẳng bao giờ chịu nghe lời tôi.
In the class only this pupil Hoa is too difficult; the pupil is stubborn and never listens to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐã vậy mà nó còn cứng đầu cứng cổ, muốn làm gì thì làm.
On top of that, they are still headstrong and do whatever they please.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCó điều là thằng cha này cứng đầu cứng cổ lắm.
The thing is, this fellow is extremely pigheaded.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐời coi thế khổ lắm, con phải ráng nhẫn nhục, đặng hễ có việc chi thì cậy bên vợ con đỡ gạc giùm, chớ nếu con cứng đầu cứng cổ, người ta ghét rồi nhờ nhõi sao được.
Life looks very hard, so you must try to be patient and swallow your pride, so that whenever something comes up you can rely on your wife's family to shield you; if you are stubborn, people will dislike you, and then how could you ask them for anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng nhớ thằng Kiệt thuở còn nhỏ, chưa đi học, thích nghịch và cứng đầu cứng cổ lắm.”“Má con dạy biểu con phải nghe lời, nếu con cứng đầu cứng cổ, ba giận không thèm về nhà đa.”“Trong lớp duy có trò Hòa nầy khó quá, trò cứng đầu cứng cổ, chẳng bao giờ chịu nghe lời tôi.”“Đã vậy mà nó còn cứng đầu cứng cổ, muốn làm gì thì làm.”“Có điều là thằng cha này cứng đầu cứng cổ lắm.”“Đời coi thế khổ lắm, con phải ráng nhẫn nhục, đặng hễ có việc chi thì cậy bên vợ con đỡ gạc giùm, chớ nếu con cứng đầu cứng cổ, người ta ghét rồi nhờ nhõi sao được.”