Trở lại từ điển

cục mịch

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cục mịch” là gì?

Mộc mạc tới mức thô kệch, nặng nề, thiếu vẻ thanh nhã trong dáng người, cử chỉ hay cách nói năng; nói vật thì là có vẻ thô, không thanh tú.

Tiếng Anh: Rustic to the point of being coarse and heavy, lacking refinement in looks, manner or speech; of things, plain and rough-looking.

Cách đọc
cục mịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cục mịch”:

1 nét nghĩa
1thô kệch, nặng nề, thiếu thanh nhãtánh nết, dáng vẻ[thân mật]
B2

🇻🇳 Mộc mạc tới mức thô kệch, nặng nề, thiếu vẻ thanh nhã trong dáng người, cử chỉ hay cách nói năng; nói vật thì là có vẻ thô, không thanh tú, như trái ổi, trái xoài so với trái mận.

🇬🇧 Rustic to the point of coarse and heavy, lacking grace in figure, gesture or speech; of things, plain and rough-looking rather than delicate, as guavas and mangoes are next to rose apples.

Cụm thường gặp:
quê mùa cục mịchthô lỗ cục mịch
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cục mịchcục mịch + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cục mịch

Thí dụ:

Ông nghĩ trong một hội chợ nhà quê người đi xem chắc là cục mịch và sẽ không có những cặp vợ chồng xứng đẹp nó làm cho ông và Thu bị tự ti mặc cảm.

He thought that at a country fair the visitors would surely be plain, homely folk, with no handsome couples around to make him and Thu feel inferior.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nhứt là từ khi trụ lại với Nguyệt để hưởng món của hồi môn kếch xù của Nguyệt, hắn như là quên mất những nụ cười xinh tươi, vì mỗi ngày chỉ được nhìn tấm thân cục mịch của vợ và gương mặt không mấy mỹ thuật của nàng.

Especially since settling down with Nguyet to enjoy her enormous dowry, he seemed to have forgotten what pretty smiles were like, for every day he saw only his wife's heavy, ungainly figure and her rather plain face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nó không được tầm thường như mận, bưởi, cau, mà cục mịch như ổi, xoài, măng cụt.

It is not as ordinary as rose apples, pomelos or areca, but homely and rough like guavas, mangoes and mangosteens.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông nghĩ trong một hội chợ nhà quê người đi xem chắc là cục mịch và sẽ không có những cặp vợ chồng xứng đẹp nó làm cho ông và Thu bị tự ti mặc cảm.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Nhứt là từ khi trụ lại với Nguyệt để hưởng món của hồi môn kếch xù của Nguyệt, hắn như là quên mất những nụ cười xinh tươi, vì mỗi ngày chỉ được nhìn tấm thân cục mịch của vợ và gương mặt không mấy mỹ thuật của nàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Nó không được tầm thường như mận, bưởi, cau, mà cục mịch như ổi, xoài, măng cụt.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Những Hàng Me Sài Gòn
“, duy chỉ cái tên ba gai "Tai heo" là vang lên một cách thô lỗ, cái thô lỗ cục mịch mà thât thà rất dễ ưa nên anh mến quán vì lẽ thứ nhì đó.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cục mịch”

“cục mịch” nghĩa là gì?

Mộc mạc tới mức thô kệch, nặng nề, thiếu vẻ thanh nhã trong dáng người, cử chỉ hay cách nói năng; nói vật thì là có vẻ thô, không thanh tú.

“cục mịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Ông nghĩ trong một hội chợ nhà quê người đi xem chắc là cục mịch và sẽ không có những cặp vợ chồng xứng đẹp nó làm cho ông và Thu bị tự ti mặc cảm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.