Unpolished, awkward, or heavy in manner, movement, or appearance, often with an undertone of plainness rather than malice. It can be mildly critical or sympathetically affectionate, and is weaker and less behaviourally aggressive than cục súc.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tính từ tả dáng vẻ, cử chỉ hoặc cách ứng xử mộc mạc đến mức thô kệch, nặng nề hay vụng về. Sắc thái có thể chê nhẹ hoặc vừa chê vừa cảm thông; “cục mịch” không tự có nghĩa ác ý, ngu dốt, thô lỗ với người khác hay xuất thân nông thôn. Khi nói về người, nên mô tả tình huống cụ thể và tránh suy phẩm chất từ thân hình, quần áo hay giọng địa phương.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Miêu tả cách đi đứng, cử chỉ, vẻ ngoài hoặc lối giao tiếp thiếu mềm mại và trau chuốt. Từ thường gợi sự vụng về, không nhất thiết gợi thái độ bất kính hay cố ý làm tổn thương.
🇬🇧 Describes movement, gestures, appearance, or social manner that lacks polish and feels awkward, heavy, or ungainly. It often suggests clumsiness rather than disrespect or deliberate harm.
Ví dụ dùng từ:
Nhân vật bước vào với dáng cục mịch, tay ôm bó hoa vụng về nhưng lời xin lỗi rất chân thành.
The character enters awkwardly clutching a bouquet, yet offers a sincere apology.
Source: VietLayers editorial example“Cái ghế nhìn hơi cục mịch, nhưng ngồi chắc và sửa được dễ,” người thợ nói.
“The chair looks a little clunky, but it is sturdy and easy to repair,” the craftsperson says.
Source: VietLayers editorial exampleBộ đồ rộng làm anh trông cục mịch trong bức ảnh, không chứng minh anh vụng giao tiếp ngoài đời.
The loose outfit makes him look ungainly in the photograph; it says nothing about his social ability in real life.
Source: VietLayers editorial exampleCử chỉ cục mịch khi lần đầu học khiêu vũ dần mềm hơn sau vài buổi tập.
Her awkward movements in her first dance lesson become smoother after several sessions.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả tả người cha chân chất cục mịch nhưng không dùng sự mộc mạc làm trò cười.
The author portrays the father as plain and unpolished without turning his simplicity into a joke.
Source: VietLayers editorial example“Tui gói quà cục mịch quá, chị chỉ tui xếp góc giấy với,” anh nhờ.
“My gift wrapping is terribly clumsy; show me how to fold the corners,” he asks.
Source: VietLayers editorial exampleKiểu chữ cục mịch trong bản nháp được thay bằng kiểu dễ đọc hơn, chứ không phải cứ trang trí nhiều là tinh tế.
The clunky typeface in the draft is replaced with a more readable one; adding decoration alone would not make it refined.
Source: VietLayers editorial exampleCục mịch không đồng nghĩa cục súc: một người có thể vụng về mà vẫn cư xử nhẹ nhàng.
Cục mịch is not the same as cục súc: someone can be awkward while remaining gentle and considerate.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập bỏ câu suy rằng thân hình to là cục mịch vì ngoại hình không đủ để kết luận cách ứng xử.
The editor removes the claim that a large body is inherently ungainly because appearance alone cannot establish someone's manner.
Source: VietLayers editorial exampleTùy câu, cục mịch có thể dịch awkward, ungainly, unpolished hoặc clunky, không mặc định ignorant.
Depending on context, cục mịch may be awkward, ungainly, unpolished, or clunky; it does not automatically mean ignorant.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông nghĩ trong một hội chợ nhà quê người đi xem chắc là cục mịch và sẽ không có những cặp vợ chồng xứng đẹp nó làm cho ông và Thu bị tự ti mặc cảm.”
“Nhứt là từ khi trụ lại với Nguyệt để hưởng món của hồi môn kếch xù của Nguyệt, hắn như là quên mất những nụ cười xinh tươi, vì mỗi ngày chỉ được nhìn tấm thân cục mịch của vợ và gương mặt không mấy mỹ thuật của nàng.”
“Nó không được tầm thường như mận, bưởi, cau, mà cục mịch như ổi, xoài, măng cụt.”
“, duy chỉ cái tên ba gai "Tai heo" là vang lên một cách thô lỗ, cái thô lỗ cục mịch mà thât thà rất dễ ưa nên anh mến quán vì lẽ thứ nhì đó.”