Nghĩa của “cựa quậy” là gì?
Nhúc nhích, động đậy, đổi thế nằm ngồi, không yên chỗ (không dám cựa quậy, cựa quậy như bị kiến cắn); nói bóng là xoay xở, ra tay làm một việc để thay đổi tình thế.
Tiếng Anh: To stir, move or fidget, shifting one's position; figuratively, to bestir oneself and try to change a situation.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cựa quậy”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nhúc nhích, động đậy, đổi thế nằm, ngồi, đứng bằng những cử động nhỏ; hay gặp trong không dám cựa quậy, không cựa quậy, cựa quậy như bị kiến cắn.
🇬🇧 To stir, move slightly or shift one's position while lying, sitting or standing; common in khong dam cua quay (not daring to move) and cua quay nhu bi kien can (fidgeting as if bitten by ants).
Thí dụ:
Người ngủ thường cựa quậy, vẫn thay đổi vị trí giữa giấc ngủ, Lực quả say mèm.
A sleeper usually stirs and shifts position in his sleep; Luc was truly dead drunk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCó lẽ hễ cử động là chóng mặt, nên Huyền Trân cố nín, không cựa quậy để xem sao.
Perhaps any movement made her dizzy, so Huyen Tran held herself still and did not stir, to see what would happen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThấy động, Tư Cầu cựa quậy, ú ớ vài tiếng trong miệng, nhưng rồi lại ngủ luôn như cũ.
Hearing a noise, Tu Cau stirred and mumbled a few sounds, but then went right back to sleep.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng Thuận ngồi trơ trơ trên bộ ván, không nói, cũng không cựa quậy, mà mặt mày buồn xo.
Mr Thuan sat stock-still on the plank bed, neither speaking nor moving, his face utterly downcast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHai đứa nó không dám nói chuyện chi hết, mà cũng không dám cựa quậy.
The two of them dared not say a word, nor even move.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiVì quỳ gối quá lâu hơi mỏi nên cậu Hai Điền cứ cựa quậy đôi chân.
Having knelt too long and grown a little stiff, young Hai Dien kept shifting his legs.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNàng xoa hai tay vào nhau, đổi thế đứng, cựa quậy như bị kiến cắn.
She rubbed her hands together, shifted her stance and fidgeted as if bitten by ants.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCô Thiên Hương ngồi khoanh tay hết muốn cựa quậy.
Thien Huong sat with her arms folded, no longer wanting to move.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình🇻🇳 Nói bóng: xoay xở, ra tay làm một việc để thoát khỏi hay thay đổi một tình thế bế tắc.
🇬🇧 Figuratively: to bestir oneself, to make a move in order to get out of or change a stuck situation.
Thí dụ:
Phi mới nảy ra cái ý cựa quậy để cải thiện đời sống của chàng và gia đình chàng.
Only then did Phi get the idea of bestirring himself to improve life for himself and his family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNàng đơn độc chịu và đơn độc cựa quậy để đánh tháo hầu tự giải vây.
Alone she endured, and alone she struggled to break free and get herself out of the trap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai đứa nó không dám nói chuyện chi hết, mà cũng không dám cựa quậy.”“Mình bất tài không cựa quậy được, thì nhờ người ta làm cho, sao lại xoi-bói làm cho nghi-kỵ đặng có chia rẽ nữa?”“Bé Huôi từ từ cựa quậy: - Ba! Sao ba té?”“Một cô giáo bạt tai một em nhỏ vì em đó không chịu ngồi yên trong lớp, cựa quậy, vặn vẹo người hoài.”Câu hỏi thường gặp về “cựa quậy”
“cựa quậy” nghĩa là gì?
Nhúc nhích, động đậy, đổi thế nằm ngồi, không yên chỗ (không dám cựa quậy, cựa quậy như bị kiến cắn); nói bóng là xoay xở, ra tay làm một việc để thay đổi tình thế.
“cựa quậy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Hai đứa nó không dám nói chuyện chi hết, mà cũng không dám cựa quậy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.