To refuse, reject, or turn down something firmly and decisively, often in formal or literary language. It is stronger and more marked than the everyday verb từ chối. The object is typically an offer, request, demand, proposal, contact, or attempted approach—not merely a fact that fails automatically.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ Hán–Việt chỉ việc dứt khoát không nhận, không chấp thuận hoặc không đáp ứng một đề nghị, yêu cầu, sự tiếp xúc hay điều người khác muốn áp đặt. Từ có sắc thái mạnh, trang trọng hoặc văn chương hơn “từ chối”, thường dịch reject, firmly refuse, rebuff hoặc turn away tùy đối tượng. Không dùng cự tuyệt cho mọi kết quả không thành do máy móc, lỗi kỹ thuật hay thiếu điều kiện nếu không có một chủ thể thực hiện hành vi từ chối.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một người hay tổ chức chủ động bác bỏ điều được đưa tới, thường với thái độ hoặc quyết định rõ ràng. Từ nhấn độ kiên quyết và có thể nghe lạnh, mạnh hoặc văn chương; trong lời thường ngày, “từ chối” thường trung tính hơn.
🇬🇧 For a person or organisation to actively and decisively reject what is offered or requested. The word emphasises firmness and may sound severe, formal, or literary; an ordinary refusal is often expressed more neutrally.
Ví dụ dùng từ:
Chị cự tuyệt đề nghị đứng tên giùm vì không được xem hợp đồng và không rõ trách nhiệm pháp lý.
She firmly rejects the request to lend her name because she has not seen the contract and does not understand the legal responsibility.
Source: VietLayers editorial example“Tui cự tuyệt nhận khoản tiền này; anh chuyển lại đúng người đã ứng trước giùm,” chú nói.
“I refuse to accept this money; please return it to the person who advanced it,” he says.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật cự tuyệt cuộc hôn nhân sắp đặt và tự nói rõ lựa chọn của mình với gia đình.
The character rejects the arranged marriage and clearly states her own choice to the family.
Source: VietLayers editorial exampleCông ty cự tuyệt yêu cầu che giấu lỗi sản phẩm, đồng thời công bố kế hoạch thu hồi.
The company rejects the demand to conceal the product defect and announces a recall plan.
Source: VietLayers editorial exampleAnh hiểu lời cự tuyệt là điểm dừng, không tiếp tục nhắn tin từ tài khoản khác để gây sức ép.
He treats the rejection as final and does not continue applying pressure through other accounts.
Source: VietLayers editorial example“Bên kia mới xin dời một ngày, mình hỏi lý do trước chớ đừng cự tuyệt thẳng thừng,” chị góp ý.
“They have only asked for a one-day extension; let us ask why before rejecting it outright,” she suggests.
Source: VietLayers editorial exampleBài phê bình nói tác giả cự tuyệt lối kết thúc dễ dãi, nghĩa là chủ động không chọn cách viết ấy.
The review says the author rejects an easy ending, meaning that the author deliberately refuses that artistic choice.
Source: VietLayers editorial exampleMáy bán vé báo lỗi thanh toán chứ không cự tuyệt người mua; câu mô tả phải tách sự cố kỹ thuật khỏi hành vi từ chối.
The ticket machine reports a payment error; it does not reject the buyer, so the description must separate a technical failure from an act of refusal.
Source: VietLayers editorial exampleLời cự tuyệt vẫn có thể rõ ràng mà không sỉ nhục người đưa ra đề nghị.
A firm refusal can still be clear without humiliating the person who made the offer.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cuộc nói chuyện thân mật, anh đổi cự tuyệt thành “từ chối” vì không cần sắc thái gay gắt hoặc văn chương.
In the informal conversation, he uses the neutral verb “decline” because a severe or literary tone is unnecessary.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hết lời ngon ngọt không xuôi, chuột đực lại buông lời đe dọa, toan dở thói trăng hoa cưỡng bức, chuột bạch vẫn một mực cự tuyệt quyết thủ tiết với người chồng đã khuất.”
“Xét lại nỗi mình trong trắng, chuột bạch không thể nhịn, ra cửa phân trần nỗi mình bị nạn tìm chỗ trốn tránh chẳng may gặp chuột đực bờm xơm nên cự tuyệt ra về.”
“Trong làng, có kẻ thổ hào manh tâm muốn chọc ghẹo ni cô, đã nhiều lần rồi ni cô cự tuyệt nên hắn đâm ra thù oán, bèn ngầm mướn một bọn côn đồ chờ cơ hội làm nhục ni cô.”
“Và biết chừng đâu, theo ý nàng nghĩ, nay mai Ấm Mạnh lại chạy theo tỏ tình với Bích Diệp để rồi lại bị cự tuyệt xong quay lại van lơn với Mỹ Kim.”