Trở lại từ điển

cự tuyệt

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cự tuyệt” là gì?

Dứt khoát không nhận, không chịu, gạt bỏ lời xin, lời tỏ tình hay sự đeo đuổi của người khác; chữ Hán 拒絕, nghĩa mạnh hơn từ chối.

Tiếng Anh: To refuse firmly, rejecting someone's request, declaration of love or courtship; a Sino-Vietnamese word stronger than tu choi.

Cách đọc
cự tuyệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cự tuyệt”:

1 nét nghĩa
1dứt khoát không nhận, gạt bỏtừ Hán Việt[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 拒絕, cự là chống lại, tuyệt là dứt: dứt khoát không nhận, không chịu điều người khác xin hay đưa tới, nhứt là lời tỏ tình, sự đeo đuổi; nghĩa mạnh và trang trọng hơn từ chối.

🇬🇧 Sino-Vietnamese, from cu (to resist) and tuyet (to cut off): to refuse outright what another person asks or offers, especially a declaration of love or a suitor's attentions; stronger and more formal than tu choi.

Cụm thường gặp:
bị cự tuyệtkhông cự tuyệt
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cự tuyệt + tân ngữcự tuyệt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cự tuyệt

Thí dụ:

Nàng nói đến công, nghĩa là công đeo đuổi, nghĩa là mặc nhận sự đeo đuổi của Thinh, không cự tuyệt.

She spoke of effort, meaning the effort of courting her, which meant she tacitly accepted Thinh's pursuit and did not reject it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Điều chắc chắn là chính hắn bị cự tuyệt.

What is certain is that he was the one who was turned away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tuy má ngao ngán cái cảnh vợ chồng, song má là người khao khát tình yêu, bởi vậy nghe lời nói thiết tha lại thấy bộ tướng thành thiệt, má phới động tâm hồn, không có đủ nghị lực mà cự tuyệt.

Though I was weary of married life, I longed for love, so when I heard his heartfelt words and saw how sincere he looked, my heart stirred and I did not have the strength to refuse him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hết lời ngon ngọt không xuôi, chuột đực lại buông lời đe dọa, toan dở thói trăng hoa cưỡng bức, chuột bạch vẫn một mực cự tuyệt quyết thủ tiết với người chồng đã khuất.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Nàng chuột trinh tiết
“Xét lại nỗi mình trong trắng, chuột bạch không thể nhịn, ra cửa phân trần nỗi mình bị nạn tìm chỗ trốn tránh chẳng may gặp chuột đực bờm xơm nên cự tuyệt ra về.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Nàng chuột trinh tiết
“Trong làng, có kẻ thổ hào manh tâm muốn chọc ghẹo ni cô, đã nhiều lần rồi ni cô cự tuyệt nên hắn đâm ra thù oán, bèn ngầm mướn một bọn côn đồ chờ cơ hội làm nhục ni cô.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện ni cô Tuệ Không
“Và biết chừng đâu, theo ý nàng nghĩ, nay mai Ấm Mạnh lại chạy theo tỏ tình với Bích Diệp để rồi lại bị cự tuyệt xong quay lại van lơn với Mỹ Kim.”
Bà Tùng Long, Lầu Tỉnh Mộng, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cự tuyệt”

“cự tuyệt” nghĩa là gì?

Dứt khoát không nhận, không chịu, gạt bỏ lời xin, lời tỏ tình hay sự đeo đuổi của người khác; chữ Hán 拒絕, nghĩa mạnh hơn từ chối.

“cự tuyệt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Hết lời ngon ngọt không xuôi, chuột đực lại buông lời đe dọa, toan dở thói trăng hoa cưỡng bức, chuột bạch vẫn một mực cự tuyệt quyết thủ tiết với người chồng đã khuất.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.