Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cu li” là gì?

Tiếng gọi cũ, từ thời Pháp thuộc, người làm công việc tay chân nặng nhọc lãnh tiền công như khuân vác, chống đò, kéo xe, vác lúa; nay nên gọi đúng nghề như người khuân vác, công nhân bốc xếp.

Tiếng Anh: An old word, from the colonial era, for a hired manual laborer such as a porter, ferryman or rickshaw puller; today one names the job instead, such as porter or dock worker.

Cách đọc
cu li(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cu li”:

1 nét nghĩa
1người làm công việc tay chân nặng nhọc (tiếng cũ)nghề nghiệp, lịch sử[thường]
B1

🇻🇳 Tiếng gọi cũ, từ thời Pháp thuộc, người làm công việc tay chân nặng nhọc lãnh tiền công: khuân vác dưới tàu, chống đò, kéo xe, vác lúa cho nhà máy xay, đắp đường. Nay nên gọi đúng nghề như người khuân vác, công nhân bốc xếp.

🇬🇧 An old word, from the French colonial era, for a hired manual laborer: a porter on the docks, a ferryman, a rickshaw puller, a man carrying rice for a mill or building roads. Today it is better to name the job, such as porter or dock worker.

Cụm thường gặp:
làm cu licu li xe kéokêu cu li
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cu licó / dùng / giữ + cu licu li + nầy / này / đó

Thí dụ:

Anh này làm cu li vác đồ dưới tàu buôn, còn vợ thì bán chè thưng.

He worked as a porter carrying cargo off the merchant ships, while his wife sold che thung sweet soup.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Thu Hà thấy mấy người cu li chống đò trong lúc mưa gió lạnh lẽo cô mới lấy một đồng bạc mà cho.

Seeing the laborers poling the ferry in the cold wind and rain, Thu Ha took out a silver piastre and gave it to them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Ví như mình đương làm cu li, thình lình mình trúng số, mình nhảy lên làm phú ông cũng được.

Say you are working as a laborer and suddenly win the lottery; you can leap up and become a rich man too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Xuống Sài Gòn làm Ba Son, sở mộ, hay là qua hãng Nhà Rồng làm cu li cũng được.

You could go down to Saigon and work at the Ba Son shipyard or a hiring office, or go over to the Nha Rong company and work as a porter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Nè, thằng Tám Theo, làm cu li xe kéo ở chợ rồi thất bại, trở về xóm này để làm ruộng.

Look at Tam Theo: he pulled a rickshaw at the market, failed at it and came back to this hamlet to farm.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Mãi đến một năm đó cũng vào tháng Chạp, nợ nần nhiều quá, nó trốn đi ra chợ Rạch Giá để làm cu li, vác lúa cho nhà máy xay ở ngoại ô.

Then one year, again in the twelfth lunar month, deep in debt, he slipped away to Rach Gia market to work as a laborer, carrying rice for a mill on the outskirts.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lộ xe từ Cần Thơ đi Sóc Trăng, đi Long Xuyên, đi Vĩnh Long cứ đắp từ từ, dùng dân xâu và cu li mướn rẻ tiền, từ năm 1908 về sau.

From 1908 onward the roads from Can Tho to Soc Trang, Long Xuyen and Vinh Long were built bit by bit, using corvee villagers and cheaply hired laborers.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Từng lớp đau xót nhứt ở thành thị không phải là cu li, bồi bếp nhưng là những tư chức, làm ngày hai buổi với đồng lương không đủ tiền cơm, tiền xe, nhịn ăn để lo quần áo son phấn và khi rảnh việc, buổi tối hoặc ngày chúa nhật thì giặt quần áo.

The most pitiable class in the city was not the laborers or the cooks and houseboys but the office clerks, working two shifts a day on wages that did not cover meals and fares, going hungry to pay for clothes and makeup, and washing their own clothes in the evenings or on Sundays when they were free.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Được rồi, để tôi biểu mấy anh cu li ra khiệng cổ vô.

All right, let me tell the porters to go out and carry her in.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đêm ấy anh ta không ngủ được, nằm tính trong trí rằng, nghề nào cũng nghề làm ăn, rất đỗi bọn cu ly kia, nó còn nuôi được vợ con nó thay, mình cũng đủ tay đủ chơn như nó, lý gì mình không chịu làm như nó.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Anh này làm cu li vác đồ dưới tàu buôn, còn vợ thì bán chè thưng.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Cô Vân tay cầm dù, tay ôm choàng mà xuống xe, anh cu-ly xách va-ly theo sau, chị em gặp nhau vui kể không xiết.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 3
“Thình lình gặp thím Hai Tiền, là vợ của Hai Cư làm cu-li vác hàng dưới bến tàu, thím đi xăng-xái dựa lề đường, tay cầm cái khăn, và đi và lau nước mắt.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 1
“Mãi đến một năm đó cũng vào tháng Chạp, nợ nần nhiều quá, nó trốn đi ra chợ Rạch Giá để làm cu li, vác lúa cho nhà máy xay ở ngoại ô.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cu li”

“cu li” nghĩa là gì?

Tiếng gọi cũ, từ thời Pháp thuộc, người làm công việc tay chân nặng nhọc lãnh tiền công như khuân vác, chống đò, kéo xe, vác lúa; nay nên gọi đúng nghề như người khuân vác, công nhân bốc xếp.

“cu li” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Anh này làm cu li vác đồ dưới tàu buôn, còn vợ thì bán chè thưng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.