Cu li has two separate senses. It is the Vietnamese name for a slow loris, a small nocturnal primate. In colonial-era writing, cu li, cu-li, or cu ly also labels a porter or manual labourer, especially at stations, docks, ferries, and commercial firms. The occupational sense came through colonial English/French coolie/couli; it is dated and can be offensive, so it should be used only in historical quotation or careful discussion, not as a modern label for workers or ethnic communities.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cu li là hai từ đồng âm cần tách nghĩa. Nghĩa động vật gọi slow loris, một nhóm linh trưởng nhỏ sống trên cây và hoạt động chủ yếu ban đêm; tên dân gian không đủ để định loài cụ thể. Nghĩa lịch sử gọi người phu, người khuân vác hoặc lao động tay chân tại ga, bến tàu, hãng vận tải, đò hay công trường trong xã hội thuộc địa; văn cũ viết cu li, cu-li, cu ly và cu-ly. Nét nghề đi qua English coolie và French coolie/couli, nhưng nguồn sâu hơn được các từ điển giải khác nhau nên VietLayers ghi đường vay ở mức tranh luận. Chính các ngôn ngữ nguồn hiện nay xem cách gọi người này là cũ và có thể xúc phạm. Chỉ dùng khi trích dẫn, phân tích lịch sử hoặc chú giải văn bản; trong lời hiện đại nên gọi nghề cụ thể như người khuân vác, công nhân bốc xếp hay lao động. Không dùng cu li để suy sắc tộc, giai cấp, tình trạng cưỡng bức, kỹ năng hay phẩm giá. Cũng không nhập nghĩa người phu với cù lần là lời chê người chậm, vụng hoặc ngù ngờ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi động vật cho cu li/slow loris, thú linh trưởng nhỏ sống trên cây và thường hoạt động ban đêm; muốn xác định loài phải có nguồn chuyên môn.
🇬🇧 The Vietnamese name for a slow loris, a small tree-dwelling primate active mainly at night; exact species identification requires specialist evidence.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Người dân thấy một con cu li bám trên cành thấp nên gọi đơn vị cứu hộ động vật hoang dã.
Residents see a slow loris clinging to a low branch and call a wildlife rescue service.
Source: VietLayers editorial exampleTên cu li chưa đủ cho biết cá thể trong ảnh thuộc loài nào nếu chưa có giám định chuyên môn.
The name cu li alone does not identify the species in the photograph without specialist examination.
Source: VietLayers editorial exampleBảng trưng bày ghi cu li là thú linh trưởng hoạt động chủ yếu về đêm, không phải vật nuôi trong nhà.
The display identifies the slow loris as a mainly nocturnal primate, not a household pet.
Source: VietLayers editorial exampleỞ một số nơi, cu li còn được gọi dân gian là cù lần, nhưng lời chê người cù lần là một nét dùng khác.
In some regions the slow loris is also popularly called cù lần, but using cù lần to disparage a person is a different sense.
Source: VietLayers editorial exampleCán bộ nhắc khách không chạm vào cu li và để việc chăm sóc cho người có chuyên môn.
Staff remind visitors not to touch the slow loris and to leave its care to trained professionals.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nhãn nghề nghiệp và xã hội cũ cho người làm việc tay chân như khuân vác, bốc hàng, kéo đò hoặc làm trong hãng; nay có thể xúc phạm và chỉ nên dùng trong trích dẫn hay thảo luận lịch sử.
🇬🇧 A dated colonial-era label for a porter or manual labourer, now potentially offensive and best restricted to quotation or historical discussion.
Ví dụ dùng từ:
Bản tiểu thuyết gọi anh Tám là cu li vác đồ dưới tàu buôn; bản chú giải nay ghi rõ đây là cách gọi lịch sử.
The novel calls anh Tám a dockside porter; the modern note makes clear that cu li is a historical label.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu cu li hãng vận tải, từ này chỉ người lao động của hãng chớ không cho biết chức việc hay tiền công cụ thể.
In the phrase cu li hãng vận tải, the term denotes a company labourer without specifying a precise job or wage.
Source: VietLayers editorial exampleNhà ga xưa có người cu li chực xách hành lý, nhưng bài viết hiện đại nên dùng người khuân vác khi kể bằng lời của mình.
At the old station, porters waited to carry luggage, but modern prose should use a neutral occupational term in the writer's own voice.
Source: VietLayers editorial exampleViệc nhân vật làm cu li không cho phép người đọc suy anh kém học, nghèo suốt đời hay thuộc một sắc tộc nhất định.
A character's work as a labourer does not justify assuming that he lacks education, remains poor for life, or belongs to a particular ethnic group.
Source: VietLayers editorial exampleTừ điển giữ cu li để giải văn cổ, đồng thời cảnh báo không lấy nhãn thuộc địa ấy gọi công nhân bốc xếp ngày nay.
The dictionary retains cu li for explaining older texts while warning against applying the colonial label to present-day cargo workers.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đêm ấy anh ta không ngủ được, nằm tính trong trí rằng, nghề nào cũng nghề làm ăn, rất đỗi bọn cu ly kia, nó còn nuôi được vợ con nó thay, mình cũng đủ tay đủ chơn như nó, lý gì mình không chịu làm như nó.”
“Anh này làm cu li vác đồ dưới tàu buôn, còn vợ thì bán chè thưng.”
“Cô Vân tay cầm dù, tay ôm choàng mà xuống xe, anh cu-ly xách va-ly theo sau, chị em gặp nhau vui kể không xiết.”
“Thình lình gặp thím Hai Tiền, là vợ của Hai Cư làm cu-li vác hàng dưới bến tàu, thím đi xăng-xái dựa lề đường, tay cầm cái khăn, và đi và lau nước mắt.”
“Mãi đến một năm đó cũng vào tháng Chạp, nợ nần nhiều quá, nó trốn đi ra chợ Rạch Giá để làm cu li, vác lúa cho nhà máy xay ở ngoại ô.”