Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cốt lõi” là gì?

Phần chính yếu, nền tảng nhứt của một sự việc, một vấn đề, quyết định bản chất của nó; đứng sau danh từ thì là chính yếu nhứt.

Tiếng Anh: The core, the most essential and fundamental part of something, which decides its nature; after a noun, it means most essential.

Cách đọc
cốt lõi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cốt lõi”:

1 nét nghĩa
1phần chính yếu, nền tảng nhứttrừu tượng[thường]
B2

🇻🇳 Phần chính yếu, nền tảng nhứt của một sự việc, một vấn đề, cái quyết định bản chất của nó; điều cốt lõi là điều chính yếu nhứt. Cốt là chữ Hán 骨 (xương), lõi là tiếng Việt.

🇬🇧 The core, the most essential and fundamental part of a thing or an issue, the part that decides what it is; dieu cot loi is the most essential point. Cot is the Chinese word for bone, while loi (the heart of a tree) is native Vietnamese.

Cụm thường gặp:
cốt lõiđiều cốt lõivấn đề cốt lõi
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + cốt lõigây / nảy sinh + cốt lõi + với / đối vớicốt lõi + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Lễ hội, nhưng cốt lõi là lễ tế, vui chơi, như ăn uống, vui đùa với bạn bè là việc phụ.

A festival, yes, but its core is the rite of offering; the fun, such as eating, drinking and joking with friends, is secondary.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Thối nát từ cốt lõi.

Rotten to the core.

Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thối nát từ cốt lõi.”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4
“nhưng ta vẫn thấy sự thích ứng của văn hóa Việt, ngay ở thành thị, dùng hoa sen làm cốt lõi cho tràng hoa đám tang, ngụ ý sự siêu thoát.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Lễ hội, nhưng cốt lõi là lễ tế, vui chơi, như ăn uống, vui đùa với bạn bè là việc phụ.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Nhưng tệ hại nhất - cốt lõi của mọi vấn đề là ở chỗ, tất cả những điều đó diễn ra phù hợp với những quy luật cơ bản và bình thường của một ý thức quá sáng suốt, phù hợp với cái tính ỳ bắt nguồn trực tiếp từ những quy luật ấy, do đó, vấn đề không chỉ là mi không thể biến đổi, mà đơn giản là mi không làm được trò trống gì hết ráo!”
Fyodor Dostoyevsky, Hồi Ký Viết Dưới Hầm, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cốt lõi”

“cốt lõi” nghĩa là gì?

Phần chính yếu, nền tảng nhứt của một sự việc, một vấn đề, quyết định bản chất của nó; đứng sau danh từ thì là chính yếu nhứt.

“cốt lõi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ của Sơn Nam: “Thối nát từ cốt lõi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.