Người làm công ăn lương, nhứt là thợ trong xưởng, hãng hay sở; cũng nói chung người đi làm thuê cho chủ.
Tiếng Anh: A worker or employee, especially in a factory, firm or office; broadly, anyone working for wages.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm công ăn lương, nhứt là thợ trong xưởng, hãng hay sở; cũng nói chung người đi làm thuê cho chủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người làm thuê, và hay đứng đối với chủ nhân hay nhà giàu: không phải công nhân túng thiếu mà là một chủ nhân giàu có, nàng là nữ công nhân cao cấp chớ không phải nhà giàu. Nó hay đi với nghèo, lương có hạng, cao cấp để nói bậc: hạng công nhân nghèo nhứt nước, công nhân lương có hạng, công nhân hạng cao cấp. Kho văn cũng dùng nó cho thợ trong xí nghiệp và nhân viên nhà thương.
🇬🇧 The corpus often uses it for hired workers, often set against employers or the rich: not a needy worker but a wealthy employer, she is a senior employee, not rich. It pairs with poor, modestly paid, senior, to mark rank: the poorest workers in the country, a worker on limited wages, a high grade employee. The corpus also uses it for factory hands and hospital staff.
Thí dụ:
Trong các xí nghiệp, chính trong hàng công nhân với nhau, cũng phân chia lắm giai cấp.
In factories, among the workers themselves, there are many classes too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNó cũng chỉ là công nhân lương có hạng, chớ có phải là ông hoàng đâu.
He is only a worker on limited wages, not some prince.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoGiờ chàng cũng không có bổn phận trong tư cách công nhân của ông Hóa.
Now he no longer had any duty as Mr Hoa's employee.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHọ biết đâu rằng chị thợ may mới là hạng công nhân nghèo nhất nước.
Little do they know that seamstresses are the poorest workers in the country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IY rất chánh đáng mà tham vọng được uống cà-phê, được nhậu la-de như bao nhiêu công nhân khác.
He quite rightly longed to drink coffee and have a beer like so many other workers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNầy, nàng là nữ công nhân cao cấp chớ không phải nhà giàu.
Look, she is a senior employee, not a rich woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngKhông, anh không phải là công nhân túng thiếu, mà là một chủ nhân giàu có và được thương giới tín nhiệm nhờ buôn bán thật thà.
No, I am not a needy worker, but a wealthy employer trusted by the business world for honest trading.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTôi chỉ là một công nhân thôi.
I am only a worker.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHễ ai bán rẻ mạt công thì được nhận, chớ họ không bao giờ tưởng tượng đến hy sinh chịu kham khổ của công nhân để chen vào đám người tranh sống.
Whoever sells their labour dirt cheap gets hired; they never think of the sacrifices and hardship of workers struggling to survive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng hỏi trổng như vậy chớ không nói với ai cả, bởi hai người đẩy xe bàn chỉ là công nhân thôi, chàng không chắc họ đủ khả năng trả lời chàng.
He asked it vaguely, not to anyone, since the two men pushing the trolley were only workers, and he was not sure they could answer him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong các xí nghiệp, chính trong hàng công nhân với nhau, cũng phân chia lắm giai cấp.”“Nó cũng chỉ là công nhân lương có hạng, chớ có phải là ông hoàng đâu.”“Giờ chàng cũng không có bổn phận trong tư cách công nhân của ông Hóa.”“Họ biết đâu rằng chị thợ may mới là hạng công nhân nghèo nhất nước.”“Y rất chánh đáng mà tham vọng được uống cà-phê, được nhậu la-de như bao nhiêu công nhân khác.”“Nầy, nàng là nữ công nhân cao cấp chớ không phải nhà giàu.”“Không, anh không phải là công nhân túng thiếu, mà là một chủ nhân giàu có và được thương giới tín nhiệm nhờ buôn bán thật thà.”“Tôi chỉ là một công nhân thôi.”