Vẫn còn sống, sống khỏe re, trái với điều người ta tưởng hay đồn là đã chết.
Tiếng Anh: Still alive and well, contrary to what people thought or said, that one had died.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vẫn còn sống, sống khỏe re, trái với điều người ta tưởng hay đồn là đã chết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhăn đứng sau sống là tiếng nhấn của người Nam, nghĩa là sống rõ ràng, sống nguyên vẹn. Cụm nầy hay dùng khi người ta tưởng hay đồn một người đã chết mà té ra người đó vẫn sống: thiên hạ nói cha đã chết mà cha còn sống nhăn đây, vừa hùn tiền xong lại nghe tin ông còn sống nhăn. Giọng nói thường có ý ngạc nhiên, có ý cãi lại hay có ý khoe. Nó cũng dùng cho con vật mới bắt mà chưa chết, như con tôm lấy trong lon ra, hay bốn mươi lăm con còn sống nhăn.
🇬🇧 The last word, placed after the word for living, is a Southern intensifier: alive beyond doubt, alive and whole. The phrase is used when someone was thought or rumored dead and turns out to be living: people said Father was dead, yet here he is alive and well; no sooner was the money pooled than word came the old man was alive. The tone is often one of surprise, contradiction, or a little boasting. It also serves for freshly caught animals that are not dead, a shrimp pulled from a tin, forty-five creatures all still alive.
Thí dụ:
Té ra còn sống nhăn, sống mà lại được làm vợ ông Phủ, đi xe hơi, sang trọng hết sức.
It turned out she was alive and well, and not only alive but married to the district chief, riding in a car and living in great style.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTức thì ông Nguyễn văn Nhan móc trong cái lon thiếc đem ra một con tôm còn sống nhăn.
At once Mr. Nguyen van Nhan reached into a tin can and brought out a shrimp that was still very much alive.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhưng thôi, nhìn lại mà xem, chính tôi đây, tôi còn sống nhăn đây.
But enough, look again: it is me, right here, and I am still alive and kicking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNhưng vừa hùn tiền xong lại nghe tin ông Cai Thoại còn sống nhăn.
But no sooner had they pooled the money than word came that Cai Thoai was still alive and well.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyAnh còn sống nhăn chớ chết hồi nào.
You are alive and kicking; when did you ever die?
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBốn mươi lăm con còn sống nhăn.
Forty-five of them, every one still alive.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThuở nay thiên hạ nói cha đã chết rồi mà cha còn sống nhăn đây, nếu vậy thì họ nói mẹ của con chết con chắc mẹ của con cũng còn sống nữa, phải vậy hay không cha?
People have always said Father was dead, yet here Father is, alive and well; so if they say my mother is dead, I am sure my mother is still alive too, isn't that so, Father?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Té ra còn sống nhăn, sống mà lại được làm vợ ông Phủ, đi xe hơi, sang trọng hết sức.”“Tức thì ông Nguyễn văn Nhan móc trong cái lon thiếc đem ra một con tôm còn sống nhăn.”“Nhưng thôi, nhìn lại mà xem, chính tôi đây, tôi còn sống nhăn đây.”“Nhưng vừa hùn tiền xong lại nghe tin ông Cai Thoại còn sống nhăn.”“Anh còn sống nhăn chớ chết hồi nào.”“Bốn mươi lăm con còn sống nhăn.”“Thuở nay thiên hạ nói cha đã chết rồi mà cha còn sống nhăn đây, nếu vậy thì họ nói mẹ của con chết con chắc mẹ của con cũng còn sống nữa, phải vậy hay không cha?”