Người sanh ra trong một gia đình có của, sống dư dả, không phải lo cái ăn cái mặc.
Tiếng Anh: Someone born into a well-off family that lives comfortably and never has to worry about food or clothing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người sanh ra trong một gia đình có của, sống dư dả, không phải lo cái ăn cái mặc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con nhà là người sanh ra trong một nhà nào đó, còn khá giả là có của, sống dư dả. Ghép lại, con nhà khá giả nói gốc gác một người: nhà có của, được ăn học đàng hoàng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng sau chữ là để giới thiệu một nhân vật, hay đi với có học, có địa vị, và hay được đặt đối với con nhà nghèo, con nhà cực khổ.
🇬🇧 The first two words mean a child of a certain household, and the last two mean well-off, comfortably provided for. Together the phrase describes someone's background: a family with means, able to give its children a proper education. In the Southern corpus it often follows the verb to be when a character is introduced, sits beside words for being educated or having position, and is often set against children of poor, hard-pressed families.
Thí dụ:
Chồng Liên ngày trước là một công chức cao cấp, còn thanh niên, con nhà khá giả.
Lien's husband had once been a senior civil servant, still a young man, from a well-off family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLương bổng, chàng không cần vì chàng là con nhà khá giả, sắp vào thơ ký ngạch nhà nước kia mà.
He had no need of the salary, since he came from a well-off family and was about to join the government clerical service.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờKhó tin lắm, vì chàng nghe trong trí chàng là chàng hiểu biết rất nhiều và chàng có học, và là con nhà khá giả.
It was hard to believe, because in his own mind he felt he knew a great deal, was educated, and came from a well-off family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐó là một lớp gồm toàn con nhà khá giả nên họ sẽ đi tới đệ nhứt hết lớp, trừ vài cô đi lấy chồng sớm, vài cô vắn số.
It was a class made up entirely of children from well-off families, so they would all go on to the final year, except a few girls who married early and a few who died young.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNếu cô là con nhà khá giả thuộc trong giới trung lưu thì cô làm thơ ký, cô thông, hoặc bà kia bà nọ cũng xứng đáng lắm.
If she came from a well-off middle-class family, then being a clerk's wife, an interpreter's wife, or some fine lady or other would suit her very well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCon của mình ăn cực khổ, thiếu thốn mà sao lại mạnh khỏe không kém con nhà khá giả?
Our child eats poorly and goes without, so how is it just as healthy as the children of well-off families?
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCưới Bánh làm vợ thì Mạnh không tính tới, cố nhiên rồi, mặc dầu nàng là con nhà khá giả trong làng.
Manh never considered marrying Banh, of course, even though she came from a well-off family in the village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chồng Liên ngày trước là một công chức cao cấp, còn thanh niên, con nhà khá giả.”“Lương bổng, chàng không cần vì chàng là con nhà khá giả, sắp vào thơ ký ngạch nhà nước kia mà.”“Khó tin lắm, vì chàng nghe trong trí chàng là chàng hiểu biết rất nhiều và chàng có học, và là con nhà khá giả.”“Đó là một lớp gồm toàn con nhà khá giả nên họ sẽ đi tới đệ nhứt hết lớp, trừ vài cô đi lấy chồng sớm, vài cô vắn số.”“Nếu cô là con nhà khá giả thuộc trong giới trung lưu thì cô làm thơ ký, cô thông, hoặc bà kia bà nọ cũng xứng đáng lắm.”“Con của mình ăn cực khổ, thiếu thốn mà sao lại mạnh khỏe không kém con nhà khá giả?”“Cưới Bánh làm vợ thì Mạnh không tính tới, cố nhiên rồi, mặc dầu nàng là con nhà khá giả trong làng.”