Giải nghĩa nhanh:

Còn khuya dismisses an idea or expectation: not a chance, or it will be a long time before that happens. It can sound teasing, sarcastic or defiant. In this expression, khuya does not refer to a clock time. Literal trời còn khuya belongs to a different use.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
còn khuya(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Còn khuya là cách nói khẩu ngữ bác một điều vừa được nêu, với ý còn lâu mới có chuyện ấy hoặc đừng mong dễ dàng như vậy. Có thể đứng riêng thành lời đáp, hoặc đi trong còn khuya mới làm được. Mức độ gay gắt tùy giọng và quan hệ; không tự là lời tiên đoán rằng sự việc không bao giờ xảy ra. Phân biệt với trời còn khuya, nói về thời gian ban đêm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1còn lâu mới có chuyện đó; lời bác bỏĐối đáp; phủ định và hoài nghi[informal]
B2

🇻🇳 Còn lâu mới xảy ra hoặc đạt được điều vừa nói, dùng để bác bỏ hoặc tỏ ý không tin.

🇬🇧 A dismissive response meaning that something is very unlikely or a long way from happening.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
còn khuya + mới + hành độngcòn khuya + tiểu từ cuối câulời đề nghị/dự đoán — còn khuya

Ví dụ dùng từ:

Anh tưởng tôi bỏ cuộc hả? Còn khuya nhé!

You think I will give up? Not a chance!

Source: VietLayers editorial example

Chỉ tập một buổi mà đòi đàn trọn bài khó này thì còn khuya.

Expecting to play this difficult piece after just one practice session is wishful thinking.

Source: VietLayers editorial example

Chị cười: Còn khuya mới tới lượt em thắng anh ván cờ này.

She laughs: It will be a long time before you beat him at this game.

Source: VietLayers editorial example

Bạn rủ tôi bỏ phần luyện viết, tôi đáp còn khuya mới chịu.

My friend suggests skipping the writing practice, and I say I am not about to agree.

Source: VietLayers editorial example

Còn khuya tôi mới quên lời hứa đó, anh nói với bạn.

It will be a long time before I forget that promise, he tells his friend.

Source: VietLayers editorial example

Nghe lời khoe làm xong hết trong một giờ, chị lắc đầu: Còn khuya!

Hearing the boast that everything will be finished in an hour, she shakes her head: Not a chance!

Source: VietLayers editorial example

Tưởng tôi đưa bản thảo chưa sửa cho in liền sao? Còn khuya!

You think I will send the unrevised manuscript straight to print? No way!

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện, Nguyên đáp còn khuya để bác lời trêu của Bằng.

In the story, Nguyên says còn khuya to reject Bằng’s teasing suggestion.

Source: VietLayers editorial example

Anh nói còn khuya với giọng đùa, nhưng người nghe vẫn thấy bị xem nhẹ.

He says not a chance jokingly, but the listener still feels dismissed.

Source: VietLayers editorial example

Cô đổi câu còn khuya thành tôi chưa đồng ý để nói chuyện ôn hòa hơn.

She changes not a chance to I do not agree yet to make the conversation gentler.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Còn khuya, bạn ơi!
Chân PhươngÁnh Nắng Nhiệm Màu, 8. Tìm Người Đàn Bà