Giải nghĩa nhanh:

Cỏn is an old Southern third-person pronoun used to refer to a woman or girl already identifiable in the conversation, roughly ‘that woman/girl’ or ‘she.’

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cỏn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cỏn là đại từ khẩu ngữ Nam Bộ cũ dùng để nhắc lại một người nữ mà người nghe đã biết, gần với con đó, cô ấy, bà ấy hoặc cổ tùy tuổi tác và quan hệ. Sắc thái thân sơ, kính trọng hay chê trách phải đọc theo người nói và tình huống; không dịch cứng mọi câu thành con bé, không dùng cho tên địa danh Hướng Cỏn và không nhập với tính từ cỏn con nghĩa là rất nhỏ. Trong văn hiện nay, cỏn hiếm dùng ngoài lời kể phục dựng hoặc trích dẫn lịch sử.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1người nữ ấy, cô ấy, bà ấy trong lời Nam Bộ cũĐại từ nhân xưng; lời Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Đại từ chỉ một người nữ đã được nhận biết trong cuộc nói chuyện; cách dịch cụ thể tùy tuổi và quan hệ.

🇬🇧 An old Southern pronoun for an already identified woman or girl: that woman, that girl, or she.

Grammar Patterns:
cỏn + vị ngữđộng từ/giới từ + cỏnkhông có + cỏn

Ví dụ dùng từ:

“Cỏn về bên ngoại rồi, chiều mai mới qua lại.”

“She has gone to her maternal family's home and will return tomorrow afternoon.”

Source: VietLayers editorial example

Bà hỏi cỏn có chịu đi cùng hay muốn ở nhà trông mấy đứa nhỏ.

The woman asks whether she will come along or stay home to watch the children.

Source: VietLayers editorial example

“Tánh cỏn vui vẻ, gặp bà con là hỏi thăm liền hà.”

“She is cheerful and greets the relatives as soon as she sees them.”

Source: VietLayers editorial example

Ông dặn để làm tuần cho cỏn xong rồi mới tính chuyện cưới hỏi.

He says to finish her memorial observance before discussing the marriage.

Source: VietLayers editorial example

Cỏn trong câu này chỉ người vợ đang được nhắc tới, không phải một tên riêng.

Cỏn here refers to the wife under discussion and is not a proper name.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn she cho cỏn vì tuổi và vai vế của người phụ nữ đã rõ trong đoạn trước.

The translator chooses she for cỏn because the woman's age and role are clear from the preceding passage.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dịch cỏn thành little girl nếu câu không có ý nói người ấy còn nhỏ.

Cỏn should not be translated as little girl when the sentence says nothing about the person's youth.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải ghi cỏn là cách gọi người nữ ấy trong khẩu ngữ Nam Bộ cũ.

The note identifies cỏn as an old Southern colloquial reference to that woman or girl.

Source: VietLayers editorial example

Trong Hướng Cỏn, chuỗi cỏn thuộc tên địa danh nên không mang nghĩa đại từ cỏn.

In Hướng Cỏn, cỏn belongs to a place name and does not carry the pronoun meaning.

Source: VietLayers editorial example

Cụm cỏn con nghĩa là nhỏ nhặt cũng không liên quan đến đại từ cỏn trong câu chuyện.

The expression cỏn con meaning tiny or petty is unrelated to the pronoun cỏn in the story.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mấy tháng nay không có cỏn, mà thằng Tư nó sắp đặt trong nhà coi cũng xong quá.
Hồ Biểu ChánhCon nhà giàu, Chương
Nghe nói cỏn không có con.
Hồ Biểu ChánhHai Thà cưới vợ, Chương 3