Trở lại từ điển

cơm hàng cháo chợ

thành ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cơm hàng cháo chợ” là gì?

cảnh ăn uống ngoài hàng quán do sống xa nhà hoặc thiếu nếp sinh hoạt ổn định

Tiếng Anh: A fixed expression for a life of relying on meals bought from stalls or eateries, often because one is travelling, working away from home, or living without a settled household routine. It can imply transience, irregularity, or longing for home, but it does not disparage the food itself.

Cách đọc
cơm hàng cháo chợ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Thành ngữ chỉ cảnh phải ăn uống ngoài hàng quán, thường vì đi xa, mưu sinh lưu động hoặc chưa có nếp nhà ổn định. Tùy câu, cụm gợi sự tạm bợ, thất thường, mệt mỏi hay nhớ bữa cơm nhà; không phải lời đánh giá chất lượng mọi món bán ở quán hoặc chợ. Bản dịch nên diễn đạt tình cảnh như living on meals from roadside eateries, eating out while constantly on the road hoặc an unsettled life away from home, thay vì dịch từng chữ rice shop and market porridge.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cơm hàng cháo chợ”:

1 nét nghĩa
1cảnh ăn uống ngoài hàng quán do sống xa nhà hoặc thiếu nếp sinh hoạt ổn địnhĐời sống xa nhà và mưu sinh[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói về người thường xuyên dùng bữa ở quán, chợ hay dọc đường vì đi lại, làm việc xa nhà hoặc sống tạm; sắc thái thường nhấn sự thiếu ổn định và thiếu bữa cơm gia đình hơn là bản thân món ăn.

🇬🇧 Describes someone who regularly eats at stalls, markets, or roadside eateries because of travel, work away from home, or temporary living, often emphasising an unsettled routine or absence of home meals rather than food quality.

Cụm thường gặp:
cảnh cơm hàng cháo chợsống cơm hàng cháo chợđời cơm hàng cháo chợquen cơm hàng cháo chợ
Mẫu ngữ pháp:
sống/cảnh/đời + cơm hàng cháo chợquanh năm/suốt tháng + cơm hàng cháo chợthoát khỏi + cảnh cơm hàng cháo chợ

Thí dụ:

Chạy xe đường dài, chú quen cảnh cơm hàng cháo chợ nhưng vẫn nhớ bữa canh nhà nấu.

As a long-distance driver, he is used to eating at roadside places but still misses soup cooked at home.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Làm xong công trình này mình về nhà, chớ cơm hàng cháo chợ hoài cũng mệt,” anh nói.

“Once this project is finished, we are going home; constantly living on meals from eateries is tiring,” he says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mấy tháng đầu lên thành phố, chị sống cơm hàng cháo chợ vì phòng trọ chưa có chỗ nấu.

During her first months in the city, she relies on meals from local stalls because her room has no cooking space.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cảnh cơm hàng cháo chợ trong câu chuyện cho thấy nhân vật đi nhiều và chưa ổn định chỗ ở.

The expression in the story shows that the character travels often and has not yet settled into a permanent home.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Cơm hàng cháo chợ đâu có nghĩa quán nào cũng dở; ba chỉ thèm ngồi ăn đủ mặt cả nhà,” ba giải thích.

“It does not mean the food outside is bad; I simply miss having the whole family at the table,” Dad explains.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Sau khi chuyển về gần chỗ làm, anh bớt cảnh cơm hàng cháo chợ và có giờ nấu bữa tối.

After moving closer to work, he eats out on the road less often and has time to cook dinner.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người viết dùng cơm hàng cháo chợ để tả nhịp sống tạm bợ, không phải liệt kê hai món cơm và cháo.

The writer uses the idiom to describe an unsettled way of life, not to list rice and porridge as two dishes.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô bán hàng không buồn khi nghe khách nói đời cơm hàng cháo chợ, vì lời than hướng vào cảnh xa nhà.

The vendor is not offended when the customer speaks of an unsettled life eating out, because the complaint concerns being away from home.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch cơm hàng cháo chợ nêu cảnh living on meals from roadside eateries thay vì ghép chữ market porridge.

The translation describes living on meals from roadside eateries instead of constructing the literal phrase market porridge.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không phải người ăn quán thường xuyên nào cũng sống cơm hàng cháo chợ; cụm thường cần thêm nét xa nhà hoặc thiếu ổn định.

Not everyone who eats out regularly leads the life described by this idiom; it usually also conveys being away from home or unsettled.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh là một nghệ sĩ, cơm hàng cháo chợ, ngồi đầu hè ăn đĩa cơm cũng xong.”
Duyên Anh, Nhà Tôi, 10. Võ nói, võ cắn, võ cấu
“Khanh được ở một biệt thự khá rộng, chàng cho nhân viên ở hai phần ba tòa nhà, chỉ giữ lại ba phòng đủ ở, lâu lâu họ đem thức này thức kia cho chàng, họ thông cảm cảnh cơm hàng cháo chợ của Khanh.”
Lệ Hằng, Mắt Tím, Chương 1
“Còn Dung đời sống công chức, ngày hai buổi đi về, cơm hàng cháo chợ.”
Nhã Ca, Chuyện Đôi Ta, Hơi Thở
“Tân cho rằng đó là bữa ăn ngon nhất trong cuộc đời cơm hàng cháo chợ của chàng.”
Nhật Tiến, Vách Đá Cheo Leo, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cơm hàng cháo chợ”

“cơm hàng cháo chợ” nghĩa là gì?

cảnh ăn uống ngoài hàng quán do sống xa nhà hoặc thiếu nếp sinh hoạt ổn định

“cơm hàng cháo chợ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhà Tôi của Duyên Anh: “Anh là một nghệ sĩ, cơm hàng cháo chợ, ngồi đầu hè ăn đĩa cơm cũng xong.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.