Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lối nói miền Nam, nghĩa là nhìn, xét hay làm thử một việc để biết sự thể ra sao.

Tiếng Anh: A Southern way of saying to take a look or try something out in order to find out how things stand.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
coi thử coi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lối nói miền Nam, nghĩa là nhìn, xét hay làm thử một việc để biết sự thể ra sao.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhìn thử cho biếtđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Chữ coi đứng hai lần: coi thử là nhìn thử, xét thử, còn chữ coi sau cùng mở ra điều mình muốn biết. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay theo sau một lời nhờ hay một lời biểu: rước đốc tơ coi thử coi có bịnh không, biểu nó coi thử coi chừng nào về tới. Nó cũng đứng cuối câu khi người nói đòi người khác đưa ra, kể ra hay chỉ ra cho mình coi, và có khi mang giọng thách, như khi đòi chỉ ra một người hơn.

🇬🇧 The verb for looking appears twice: the first pair means to look or check by way of trial, and the final one opens onto what the speaker wants to learn. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase often follows a request or an order, fetch the doctor to see whether it is an illness, tell him to check when someone will arrive. It also closes a sentence in which the speaker asks another to hand over, tell or point out something so they can see it, and at times it carries a note of challenge, as when demanding to be shown someone better.

Thí dụ:

Sao hổm nay không nói đặng qua rước Đốc-tơ coi thử coi có bịnh hay không?

Why did you not say so these past days, so I could fetch the doctor to see whether it is an illness or not?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Thầy Cai có cậy ông Đốc-Tờ coi thử coi tôi sanh con trai hay con gái.

Thay Cai asked the doctor to check and see whether I would have a son or a daughter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Đâu trò em thuật rõ việc nhà cho tôi coi thử coi, được không?

Come, young student, tell me plainly about your family so I can see, all right?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Dây thép đây, con coi thằng Xã có thức dậy thì biểu nó coi thử coi thằng Ba nói về mà chừng nào về tới.

Here is the telegram; see whether Xa is awake, then tell him to look and find out when Ba, who says he is coming home, will arrive.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Đâu má chỉ người nào hơn nó cho tôi coi thử coi.

Go on, Mother, point out someone better than that one and let me see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Nó thấy có ba cái thùng lớn với hai gói giấy nhúng dầu, nó muốn coi thử coi cho biết vật gì ở trong, song sợ má vô nên lật đật đậy lại không dám coi lâu.

The child saw three big crates and two oil-soaked paper parcels and wanted to look and learn what was inside, but, afraid Mother would come in, hurriedly closed them and did not dare look for long.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Như có thì má đưa tôi coi thử coi.

If there is one, Mother, hand it to me and let me have a look.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sao hổm nay không nói đặng qua rước Đốc-tơ coi thử coi có bịnh hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 7
“Thầy Cai có cậy ông Đốc-Tờ coi thử coi tôi sanh con trai hay con gái.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 6
“Đâu trò em thuật rõ việc nhà cho tôi coi thử coi, được không?”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Dây thép đây, con coi thằng Xã có thức dậy thì biểu nó coi thử coi thằng Ba nói về mà chừng nào về tới.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1
“Đâu má chỉ người nào hơn nó cho tôi coi thử coi.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
“Nó thấy có ba cái thùng lớn với hai gói giấy nhúng dầu, nó muốn coi thử coi cho biết vật gì ở trong, song sợ má vô nên lật đật đậy lại không dám coi lâu.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 9
“Như có thì má đưa tôi coi thử coi.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương