coi mạch

verb phraseB2
Giải nghĩa nhanh:

Coi mạch is an older and Southern Vietnamese medical expression meaning to examine or take a patient's pulse, often as part of a medical consultation. In some older contexts it can stand for the practitioner's examination more broadly, but it does not by itself establish a diagnosis, prognosis, or prescription.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
coi mạch(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Coi mạch` là xem, bắt hoặc kiểm tra mạch của người bệnh để nhận biết tình trạng cơ thể; trong lời Nam Bộ và văn cũ, cụm cũng có thể gọi gọn việc thầy thuốc đến khám người bệnh, nên phải dịch theo câu bằng `take/check/examine someone's pulse`, đôi khi `examine a patient` hoặc `see a doctor`. Cụm dùng được với thầy thuốc, thầy lang, đốc tơ/bác sĩ và không tự cho biết người khám theo Đông y hay Tây y. `Coi mạch` không đủ để kết luận đã chẩn đoán đúng, bệnh nặng hay nhẹ, chắc chắn có thai, phải hốt thuốc/kê toa/tiêm thuốc, hoặc người khám có trình độ nào. `Coi` là động từ Việt nổi bật trong lời Nam Bộ; `mạch` ở nghĩa nhịp mạch là thành tố Hán–Việt `脈`, nên toàn cụm là kết hợp Việt + Hán–Việt chứ không phải khoản vay Hán văn nguyên khối.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1khám hoặc kiểm tra mạch người bệnh; trong lời cũ đôi khi chỉ rộng lượt thầy thuốc khám bệnhY học; lời Nam Bộ và văn cũ[regional]
B2

🇻🇳 Thầy thuốc xem nhịp mạch của người bệnh để góp phần nhận định tình trạng; tùy văn cảnh, cụm có thể gọi gọn cả việc khám người bệnh.

🇬🇧 To take, check, or examine a patient's pulse, sometimes referring more broadly to a practitioner's examination in older usage.

Grammar Patterns:
thầy thuốc/bác sĩ + coi mạch + cho + ngườirước/mời + thầy + coi mạchcoi mạch + rồi + nhận định/viết toatiền + coi mạch

Ví dụ dùng từ:

Má rước ông thầy quen tới coi mạch cho ngoại rồi hỏi cơn sốt bắt đầu từ bữa nào.

Mom asks a familiar practitioner to examine Grandma's pulse and then asks when the fever began.

Source: VietLayers editorial example

Thầy thuốc coi mạch cho người bệnh, nhưng còn hỏi triệu chứng và xem hồ sơ trước khi nhận định.

The practitioner checks the patient's pulse but also asks about symptoms and reviews the record before forming an assessment.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện Nam Bộ cũ, người nhà thường nói rước thầy coi mạch khi có người đau.

In older Southern fiction, a family often speaks of fetching a practitioner to coi mạch when someone is ill.

Source: VietLayers editorial example

Câu coi mạch hốt thuốc kể hai việc liền nhau, chớ không có nghĩa lần coi mạch nào cũng phải cho thuốc.

The phrase coi mạch hốt thuốc names two successive acts; it does not mean that every pulse examination must lead to medicine.

Source: VietLayers editorial example

Đốc tơ coi mạch xong còn cho làm thêm xét nghiệm, nên coi mạch không phải toàn bộ quy trình khám.

After checking the pulse, the doctor orders further tests, so coi mạch is not the entire examination process.

Source: VietLayers editorial example

Bà hỏi trước tiền coi mạch và tiền thuốc vì hai khoản ấy có thể được tính riêng.

She asks in advance about the consultation fee and the cost of medicine because the two may be charged separately.

Source: VietLayers editorial example

Văn cảnh cho thấy coi mạch ở đây chỉ rộng lượt thầy thuốc khám, không chỉ riêng động tác đặt tay lên cổ tay.

The context shows that coi mạch here refers broadly to the practitioner's examination, not only to placing fingers on the wrist.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn take her pulse cho coi mạch khi câu tả rõ việc kiểm tra nhịp mạch.

The translator uses take her pulse for coi mạch when the sentence clearly describes checking the pulse.

Source: VietLayers editorial example

Kết quả coi mạch một mình không đủ xác nhận bệnh nặng nhẹ hay tiên lượng của người bệnh.

A pulse examination alone is not enough to establish the severity or prognosis of a patient's condition.

Source: VietLayers editorial example

Trong tài liệu điện tử, chuỗi coi mạch điện là động từ coi với mạch điện, không thuộc nghĩa y học của coi mạch.

In an electronics text, coi mạch điện means looking at an electrical circuit and does not belong to the medical sense of coi mạch.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bữa nọ, lối ba giờ chiều, Băng Tâm đỡ Bạch Tuyết mà dắt ra ván ngoài nằm, cho khoảng khoát, đặng thầy thuốc coi mạch.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương năm
Phải rước đốc tơ coi mạch, tiêm thuốc cho nó.
Hồ Biểu ChánhBỏ chồng, Chương 9