Nghĩa của “coi mạch” là gì?
Xem mạch, bắt mạch người bệnh để biết bệnh, và nói rộng là thầy thuốc khám bệnh (rước thầy coi mạch, coi mạch hốt thuốc); phòng coi mạch là phòng khám bệnh.
Tiếng Anh: To take a patient's pulse to judge the illness, and more broadly for a doctor to examine a patient; phong coi mach is a doctor's consulting room.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “coi mạch”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thầy thuốc xem, bắt mạch người bệnh để biết bệnh; nói rộng là thầy thuốc, đốc tơ khám bệnh, bất kể theo thuốc Nam, thuốc Bắc hay thuốc Tây. Coi là tiếng Nam Bộ nghĩa là xem, còn mạch viết chữ Hán 脈. Thường đi trong rước thầy coi mạch, coi mạch hốt thuốc, coi mạch cho toa.
🇬🇧 For a healer to feel a patient's pulse to find the illness; more broadly, for a traditional healer or a Western doctor to examine a patient. Coi is the Southern word for look, and mach is the Chinese word for pulse. Common in ruoc thay coi mach (to fetch a healer to examine someone) and coi mach hot thuoc (to examine and make up a herbal prescription).
Thí dụ:
Tía có rước thầy Tý coi mạch, ngặt không tiền hốt thuốc, nên không biết làm sao.
Father did fetch healer Ty to examine me, but there was no money to buy the medicine, so he did not know what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửCách vài ngày ổng cậy kiếm thầy-thuốc coi mạch hốt thuốc dùm cho ổng uống.
A few days later he asked someone to find a healer to examine him and make up medicine for him to take.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHôm qua Đốc-tơ coi mạch hết 3 đồng, bữa nay mua thuốc hết 5 đồng mấy nữa.
Yesterday the doctor's examination cost three piastres, and today the medicine cost five and something more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng Hương sư chạy lên xóm rước thầy Mạnh xuống coi mạch đặng cho thuốc.
The village elder ran up to the hamlet to fetch healer Manh to come down, examine the patient and give medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônHồi trước cha sắp nhỏ tôi có dạy ít năm nên nó biết chút đỉnh, coi mạch hốt thuốc được.
My children's father taught him for a few years, so he knows a little and can take a pulse and make up medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĐể con đi rước ông thầy đến coi mạch hốt thuốc nghen Ba Sáu?
Let me go and fetch the healer to examine you and make up some medicine, shall I, Ba Sau?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThầy coi mạch rồi đương ngồi viết toa, còn Băng Tâm với Trường Khanh thì đứng xớ rớ chung quanh đó.
The healer had taken the pulse and was sitting writing a prescription, while Bang Tam and Truong Khanh hovered around.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÔng Đốc tơ dặn đúng một tháng rồi má sẽ lên đặng ổng coi mạch lại.
The doctor said that in exactly one month Mother should come up so he can examine her again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn🇻🇳 Trong phòng coi mạch, mở phòng coi mạch: phòng khám bệnh của thầy thuốc hay đốc tơ.
🇬🇧 In phong coi mach and mo phong coi mach: a doctor's or healer's consulting room, a clinic.
Thí dụ:
Đào dùng nhà đó hoặc cất thêm nữa để mở phòng coi mạch và làm bịnh viện cũng được.
Dao could use that house, or build onto it, to open a consulting room and a hospital as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNgười gác cổng mở cửa phòng coi mạch bước vô một chút rồi trở ra mời cô Thanh Lệ vô.
The gatekeeper opened the door of the consulting room, went in for a moment, then came back out and asked Miss Thanh Le to come in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa nọ, lối ba giờ chiều, Băng Tâm đỡ Bạch Tuyết mà dắt ra ván ngoài nằm, cho khoảng khoát, đặng thầy thuốc coi mạch.”“Phải rước đốc tơ coi mạch, tiêm thuốc cho nó.”Câu hỏi thường gặp về “coi mạch”
“coi mạch” nghĩa là gì?
Xem mạch, bắt mạch người bệnh để biết bệnh, và nói rộng là thầy thuốc khám bệnh (rước thầy coi mạch, coi mạch hốt thuốc); phòng coi mạch là phòng khám bệnh.
“coi mạch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Bữa nọ, lối ba giờ chiều, Băng Tâm đỡ Bạch Tuyết mà dắt ra ván ngoài nằm, cho khoảng khoát, đặng thầy thuốc coi mạch.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.