Cho rằng một người, một vật hay một việc là thứ gì đó, nhìn nó như vậy theo ý mình hay theo ý nhiều người.
Tiếng Anh: To regard or consider someone or something as being a certain thing, in one's own view or in the common view.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho rằng một người, một vật hay một việc là thứ gì đó, nhìn nó như vậy theo ý mình hay theo ý nhiều người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Coi ở đây không phải là nhìn mà là nhận định, còn là nối với cái tên mình gán cho. Coi X là Y là cho rằng X là Y. Cụm nầy hay đi với được hay bị: được coi là ông Tổ, được coi là đúng chữ khi cái nhìn đó tốt hay trung tính; bị coi là đồ dại khi cái nhìn đó xấu. Nó cũng đi với có thể để nói một nhận định dè dặt (có thể coi là), hay với cũng để nói mình nhìn mọi việc như nhau (việc gì cũng coi là việc thường). Chữ coi ở đây là chữ người Nam dùng thay cho xem.
🇬🇧 The first word here does not mean to look but to judge, and the second links to the label one assigns. To regard X as Y is to hold that X is Y. The phrase often comes with a passive marker: good or neutral for being regarded as a founding ancestor or as just right, bad for being taken for a fool. It also goes with can be, for a cautious judgement, or with a word meaning all alike, for seeing everything the same way. The verb is the one Southerners use where others say xem.
Thí dụ:
Riêng về Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan đã giỏi về văn chương thi phú, ông còn được dân nước ta coi là ông Tổ của nghề dệt.
As for Trang Bung, Phung Khac Khoan, besides excelling in letters and poetry he is regarded by our people as the founding ancestor of the weaving trade.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi tưởng mình nên ăn cắp một chút nước tro, thứ nước tro mà ổng đã thí nghiệm, được coi là đúng chữ.
I thought I ought to take a little of the lye water on the sly, the lye water he had tested and that was considered just right.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTuy là thái bình, nhưng mà người đi chơi đêm bằng xe hơi, chỉ đi đầu hôm thôi, nên xe nầy, có thể coi là chiếc xe cuối cùng họ gặp.
Although times were peaceful, people out for a night drive only went in the early evening, so this car could be considered the last one they would meet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThuở nay tôi đã từng thấy nhiều việc kỳ lắm, nên bây giờ việc gì tôi cũng coi là việc thường chớ không có chi mà gọi là kỳ.
I have seen a great many strange things in my time, so now I regard everything as ordinary and nothing as strange.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTừ lớn chí nhỏ coi bạc tiền như đất cục, chê nhơn nghĩa là trái mùa, phải vọc bạc muôn mới ra mặt người sang, chớ luận đạo đức thì bị coi là đồ dại.
Young and old alike treated money like clods of earth and scorned kindness and duty as out of season; one had to splash out tens of thousands to look like a person of standing, and anyone who talked of virtue was taken for a fool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Riêng về Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan đã giỏi về văn chương thi phú, ông còn được dân nước ta coi là ông Tổ của nghề dệt.”“Tôi tưởng mình nên ăn cắp một chút nước tro, thứ nước tro mà ổng đã thí nghiệm, được coi là đúng chữ.”“Tuy là thái bình, nhưng mà người đi chơi đêm bằng xe hơi, chỉ đi đầu hôm thôi, nên xe nầy, có thể coi là chiếc xe cuối cùng họ gặp.”“Thuở nay tôi đã từng thấy nhiều việc kỳ lắm, nên bây giờ việc gì tôi cũng coi là việc thường chớ không có chi mà gọi là kỳ.”“Từ lớn chí nhỏ coi bạc tiền như đất cục, chê nhơn nghĩa là trái mùa, phải vọc bạc muôn mới ra mặt người sang, chớ luận đạo đức thì bị coi là đồ dại.”