Coi hát cọp is an old Southern expression meaning to watch a show without buying an admission ticket.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Coi hát cọp là cách nói Nam Bộ cũ chỉ việc coi một buổi hát, chiếu bóng hoặc trình diễn mà không mua vé vào cửa, thường do lẻn vào, núp coi hoặc nhờ người quen dẫn vào. Cụm coi cọp có thể mở rộng sang đọc báo, coi truyền hình hay coi thể thao mà không trả tiền, nhưng mặt chữ ấy cũng có nghĩa đen là coi con cọp nên không thể chuyển hướng tìm kiếm máy móc. Coi hát cọp không bao gồm trường hợp chủ rạp mời, phát vé miễn phí hoặc cho vào hợp lệ. Nguồn gốc chữ cọp trong thành ngữ có nhiều cách giải thích — chuyện cọp coi hát, biến âm từ tiếng Pháp accompagné, hoặc liên hệ với copier — chưa đủ căn cứ để VietLayers chọn một thuyết làm kết luận.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Coi hát, chiếu bóng hoặc một cuộc trình diễn mà không mua vé, thường bằng cách lẻn vào, núp coi hoặc dựa vào người quen để được vào.
🇬🇧 To watch a stage show, film screening, or other performance without buying an admission ticket, often by sneaking in, watching from hiding, or gaining entry through an acquaintance.
Ví dụ dùng từ:
Mấy đứa nhỏ rình sau tấm phông, tính coi hát cọp một hồi rồi về.
The children hide behind the backdrop, planning to watch the show without paying for a while and then go home.
Source: VietLayers editorial exampleKhông có tiền mua vé, cậu lẻn theo đám đông vô coi hát cọp.
With no money for a ticket, he slips in with the crowd to watch the performance for free.
Source: VietLayers editorial exampleAnh giữ cửa nhận ra hai người đang lập thế coi hát cọp.
The doorman notices two people trying to contrive a way to watch the show without paying.
Source: VietLayers editorial exampleTụi tôi từng bị đuổi vì núp bên hông rạp coi hát cọp.
We were once chased away for hiding beside the theater to watch without tickets.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện cũ, coi hát cọp gợi cảnh ham vui mà túi không có tiền mua vé.
In older fiction, coi hát cọp evokes people eager for entertainment but unable to afford tickets.
Source: VietLayers editorial exampleĐược chủ gánh mời vào không phải là coi hát cọp, vì người xem được phép dự.
Being invited in by the troupe owner is not coi hát cọp because the viewer has permission to attend.
Source: VietLayers editorial exampleBuổi diễn mở cửa tự do cũng không gọi là coi hát cọp.
A performance with free admission is not described as coi hát cọp either.
Source: VietLayers editorial exampleCụm coi hát cọp nhấn vào chuyện không mua vé, chớ chưa tự nói người ấy trèo rào hay phá cửa.
Coi hát cọp emphasizes not buying a ticket; it does not by itself say that someone climbed a fence or forced a door.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch giữ coi hát cọp trong lời thoại rồi chú giải là xem biểu diễn không trả tiền vé.
The translator keeps coi hát cọp in the dialogue and glosses it as watching a performance without paying admission.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn hiểu đúng câu coi hát cọp, phải đọc xem rạp có bán vé và nhân vật vào bằng cách nào.
To understand coi hát cọp correctly, one must check whether the venue charged admission and how the character entered.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thôi mình thả vô rạp hát Việt-Nam lập thế coi hát cọp chơi, chừng buồn ngủ mình lên gare Taberd mà ngủ êm hơn, đừng ngủ với thằng Hai nữa”.”
“Biết đâu về sau này mấy tiếng “coi hát cọp” là do sự tích của mấy ổng hồi xưa, không chừng!”