Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Xem xét, đọc hay trông nom một thứ thay cho người khác, vì người đó nhờ cậy.

Tiếng Anh: To look at, read, check or look after something on someone else's behalf, at their request.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
coi giùm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Xem xét, đọc hay trông nom một thứ thay cho người khác, vì người đó nhờ cậy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xem giúp, trông giúpđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Coi là tiếng Nam của xem, giùm là giúp. Coi giùm là đem con mắt, cái hiểu biết của mình ra xem xét hay trông chừng một việc cho người khác. Trong kho văn Nam Bộ thứ được coi giùm rất nhiều: giấy tờ, dây thép (điện tín), chữ ký, bịnh, ngày sanh đẻ, một quẻ bói, ruộng lúa. Nó hay đi với cậy hay mượn: cậy mụ coi giùm, mượn thầy giáo coi giùm. Trong lời nói thẳng thì nó là câu nhờ: cô vô coi giùm tui một chút.

🇬🇧 Coi is the Southern word for to look or see, gium means for someone. The phrase means lending one's eyes or knowledge to examine or watch over something for another person. In the Southern corpus many things get looked at this way: papers, a telegram, a signature, an illness, when a birth will come, a fortune, a rice field. It often comes with verbs for asking a favor or borrowing someone's help: ask the midwife to check, get the schoolteacher to read it. In direct speech it is a request: come in and have a look for me.

Thí dụ:

Vô tới nhà thương, cậy mụ coi giùm thì họ nói tới tối mai mới đẻ.

At the hospital we asked the midwife to check, and she said the baby would not come until tomorrow night.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Sớm mơi xe hơi đưa Khai đi học thì tôi theo xe ra hãng ở chơi, như có giấy tờ thì coi giùm.

In the morning, when the car takes Khai to school, I ride along to the firm and stay there, and look over any papers that come in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Con vô buồng coi như cha con thức dậy rồi thì kêu ra đây coi giùm dây thép cho bà ngoại một chút.

Go into the room, and if your father is up, call him out here to read this telegram for grandmother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Đâu ông coi giùm coi ông biết ai ký tên đây hay không?

Here, sir, take a look for me: do you know who signed this?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Chị ta lanh lợi, vô tới nhà thương thì đi kiếm cô mụ-chánh làm quen, rồi cậy cô coi giùm coi chừng nào Phục đẻ.

Being quick-witted, once at the hospital she sought out the head midwife, got acquainted, and asked her to check when Phuc would give birth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Nếu ổng chưa tới, ông ráng coi giùm một quẻ.

If he hasn't come yet, please do me the favor of reading a fortune.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cô Nhãn ơi cô vô coi giùm tui một chút!

Nhan, come in and have a look for me a moment!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Mùa rồi họ làm lúa sạ trúng quá, con chắc sẽ làm được, lại có anh Hương hào Điều ảnh hứa coi giùm cho con thì con không lo chi nữa.

Last season their broadcast rice gave a fine harvest, so I'm sure I can do it, and village official Dieu has promised to keep an eye on it for me, so I have nothing to worry about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Bà Hương sư nóng nảy muốn biết coi dây thép nói chuyện gì, bèn kêu một đứa con của Bưởi mà sai cầm dây thép lại mượn thầy giáo coi giùm.

Eager to know what the telegram said, the village elder's wife called one of Buoi's children and sent it with the telegram to ask the schoolteacher to read it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hễ bữa nào con ấm đầu, lừ đừ làm cho bà Hương ăn có hơi buồn lo, thì thầy chạy qua cậy thầy thuốc Hoàng một bên coi giùm đặng cho thuốc thoa hoặc uống.

Whenever the child ran a slight fever and seemed listless, worrying the old lady a little, he would hurry over to ask Hoang, the doctor next door, to take a look and give some medicine to rub on or to drink.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vô tới nhà thương, cậy mụ coi giùm thì họ nói tới tối mai mới đẻ.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Sớm mơi xe hơi đưa Khai đi học thì tôi theo xe ra hãng ở chơi, như có giấy tờ thì coi giùm.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
“Con vô buồng coi như cha con thức dậy rồi thì kêu ra đây coi giùm dây thép cho bà ngoại một chút.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1
“Đâu ông coi giùm coi ông biết ai ký tên đây hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương XIV - TỈNH NGỘ ĂN NĂN
“Chị ta lanh lợi, vô tới nhà thương thì đi kiếm cô mụ-chánh làm quen, rồi cậy cô coi giùm coi chừng nào Phục đẻ.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 6
“Nếu ổng chưa tới, ông ráng coi giùm một quẻ.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Cô Nhãn ơi cô vô coi giùm tui một chút!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Mùa rồi họ làm lúa sạ trúng quá, con chắc sẽ làm được, lại có anh Hương hào Điều ảnh hứa coi giùm cho con thì con không lo chi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11