Nhìn, xem một cái gì cho tận mắt để biết nó ra sao, thường vì tò mò hay muốn hiểu cho rõ.
Tiếng Anh: To look at something in person so as to know what it is like, often out of curiosity or a wish to understand it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhìn, xem một cái gì cho tận mắt để biết nó ra sao, thường vì tò mò hay muốn hiểu cho rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Coi là tiếng người Nam dùng cho xem, cho biết là để mình biết. Coi cho biết là coi để hiểu, để thấy tận mắt, chớ không phải để làm gì thêm: không mua, không lấy, chỉ để biết. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh và Sơn Nam, sau cụm nầy hay là cái được coi: mặt người, gốc gác, cảnh nghèo, cách săn heo rừng, vật gì ở trong thùng. Có khi nó đứng một mình với vậy thôi, để nói mình coi chơi vậy chớ không có ý gì.
🇬🇧 The first word is the Southern verb for look, and the rest means so as to know. The phrase means looking in order to understand, to see with one's own eyes, and nothing further: not to buy, not to take, only to know. In the Southern corpus, especially Ho Bieu Chanh and Son Nam, it is often followed by the thing looked at: a person's face, one's origins, the lives of the poor, how wild boar are hunted, what is inside a crate. Sometimes it stands alone with just that, to say one only had a look and meant nothing by it.
Thí dụ:
Tôi muốn coi cho biết mặt hai viên ngọc đó chớ chẳng muốn mua hoặc tịch thâu.
I only want to see those two gems with my own eyes, not to buy or confiscate them.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng cô cho phép tôi đi theo để coi cho biết cách săn heo rừng.
But she let me come along to see for myself how wild boar are hunted.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThầy mua ít bộ để coi cho biết truyện đời xưa, việc đời nay chơi.
He bought a few sets just to read and learn about old tales and present-day affairs for his own enjoyment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMà coi cho biết vậy thôi, chớ có chuyện chi đâu mà nói.
But it was just to have a look; there is nothing to talk about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVĩnh Tân vui vẻ thuật việc họ xúc ốc gạo trên Bình Thủy cho bà nội nghe, thì bà nói bà sẽ lên coi cho biết.
Vinh Tan cheerfully told the grandmother about people scooping up rice snails at Binh Thuy, and she said she would go up and see for herself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng chủ và những người giúp việc trong nhà Băng đều xúm lại đứng xung quanh mà coi cho biết mặt người hữu hạnh được trúng số.
The manager and the staff of the bank all crowded around to get a look at the lucky person who had won the lottery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCon coi cho biết gốc gác rồi con liệu lượng coi có nên hay không nên về làng An Thới để tìm thân tộc đặng lãnh phần gia tài của cha.
Look into your origins so you know them, then weigh whether or not you should go to An Thoi village to find your kin and claim your share of your father's estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThu Thủy nhứt định không chịu coi, mà vì Chúa tàu ép quá, biểu phải coi cho biết mặt, nên cực chẳng đã Thu Thủy phải lại cửa sổ mà dòm.
Thu Thuy flatly refused to look, but because the ship's master pressed so hard, telling her she must see the face for herself, she reluctantly went to the window and peered out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNó thấy có ba cái thùng lớn với hai gói giấy nhúng dầu, nó muốn coi thử coi cho biết vật gì ở trong, song sợ má vô nên lật đật đậy lại không dám coi lâu.
The child saw three big crates and two oil-paper parcels and wanted to take a look to find out what was inside, but, afraid Mother would come in, hurriedly closed them again and did not dare look for long.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiToa lúc nầy rảnh rang, toa nên đi vô mấy xóm nhà lá, đi vô mấy dãy phố trong đường hẻm, đi đến mấy chỗ cu ly ở đặng coi cho biết cảnh hèn hạ cực khổ của con nhà nghèo.
You have time on your hands these days; you should go into the thatched-hut neighborhoods, into the rows of houses down the back alleys, to the places where the coolies live, to see for yourself the lowly, hard lives of poor people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi muốn coi cho biết mặt hai viên ngọc đó chớ chẳng muốn mua hoặc tịch thâu.”“Nhưng cô cho phép tôi đi theo để coi cho biết cách săn heo rừng.”“Thầy mua ít bộ để coi cho biết truyện đời xưa, việc đời nay chơi.”“Mà coi cho biết vậy thôi, chớ có chuyện chi đâu mà nói.”“Vĩnh Tân vui vẻ thuật việc họ xúc ốc gạo trên Bình Thủy cho bà nội nghe, thì bà nói bà sẽ lên coi cho biết.”“Ông chủ và những người giúp việc trong nhà Băng đều xúm lại đứng xung quanh mà coi cho biết mặt người hữu hạnh được trúng số.”“Con coi cho biết gốc gác rồi con liệu lượng coi có nên hay không nên về làng An Thới để tìm thân tộc đặng lãnh phần gia tài của cha.”“Thu Thủy nhứt định không chịu coi, mà vì Chúa tàu ép quá, biểu phải coi cho biết mặt, nên cực chẳng đã Thu Thủy phải lại cửa sổ mà dòm.”