Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “coi bộ” là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ nêu nhận xét hay phỏng đoán dựa vô dáng vẻ, dấu hiệu thấy được, gần nghĩa có vẻ, xem ra, trông như.

Tiếng Anh: A colloquial Southern way to give an impression or guess from visible signs: it seems, it looks as though, apparently.

Cách đọc
coi bộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “coi bộ”:

1 nét nghĩa
1có vẻ, xem ra (theo dáng vẻ thấy được)lời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Khẩu ngữ Nam Bộ đặt trước một tính từ hay một mệnh đề để nêu điều người nói đoán ra từ dáng vẻ, cử chỉ, tình hình trước mắt, gần nghĩa có vẻ, xem ra, trông như: coi bộ vui lắm, coi bộ không vui, coi bộ khó. Đây là nhận xét, chưa phải lời khẳng định chắc chắn.

🇬🇧 A colloquial Southern expression placed before an adjective or clause to give what the speaker gathers from someone's look, manner or the situation at hand, close to it seems or it looks as though: seems very happy, does not look pleased, looks hard. It is an impression, not a firm statement.

Cụm thường gặp:
coi bộ vuicoi bộ không vuicoi bộ khócoi bộ thân thiếttôi coi bộ
Mẫu ngữ pháp:
coi bộ + động từ / vị ngữchủ thể + coi bộ + hành độngcoi bộ vui

Thí dụ:

Tôi tưởng cô giận, té ra cô cười, cô mắng tôi là đồ quỉ, mà coi bộ cô vui lắm.

I thought she was angry, but she laughed instead; she scolded me as a little devil, yet she seemed very pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Ở trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.

Up there she seems better off than down here, but when you look closely it is still being a servant all the same.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Chị là đàn bà mà tôi coi bộ chị không biết xót thương cho chị Huỳnh Mai gì hết!

You are a woman, yet it looks to me as if you feel no pity at all for Huynh Mai!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Ông cháu thủng thẳng vừa đi vừa nói chuyện, coi bộ thân thiết với nhau lắm.

Grandfather and grandchild strolled along talking, looking very close to each other.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Hai người ngồi ăn uống, nói chuyện nhỏ nhỏ, coi bộ thân mật mà lại vui vẻ vô cùng.

The two sat eating and drinking, talking in low voices, looking intimate and enormously happy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Ảnh học trên con mà coi bộ ảnh không làm phách với con như một hai anh khác.

He is in a higher class than me, but he does not seem to put on airs with me like one or two of the other boys.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Có một chút xíu mà sao coi bộ khó quá.

It is only a tiny thing, so why does it look so hard?

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Như Thạch châu mày bước ra hàng ba nhà bếp đi lên đi xuống coi bộ suy nghĩ lắm.

Nhu Thach knitted his brows, stepped out onto the kitchen veranda and paced up and down, looking deep in thought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Tất Đắc với Bạch Yến dắt nhau ra vườn hoa mà trò chuyện coi bộ mùi lắm.

Tat Dac and Bach Yen went out together into the flower garden and chatted, looking quite tender with each other.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Hoàng Kiết móc túi lấy thuốc ra hút, coi bộ muốn ngồi mết mà nói chuyện dần lân.

Hoang Kiet took his cigarettes out of his pocket and lit one, looking as if he meant to settle in and chat at length.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhung mà chuyến này coi bộ khó nuốt.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “coi bộ”

“coi bộ” nghĩa là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ nêu nhận xét hay phỏng đoán dựa vô dáng vẻ, dấu hiệu thấy được, gần nghĩa có vẻ, xem ra, trông như.

“coi bộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nhung mà chuyến này coi bộ khó nuốt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.