Giải nghĩa nhanh:

An informal expression, especially common in southern Vietnamese, meaning that something seems, appears, or looks likely on the basis of available signs. It introduces an impression or inference rather than a confirmed fact.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
coi bộ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ rất quen ở Nam Bộ, dùng để nêu nhận xét hay phỏng đoán từ dấu hiệu người nói thấy được, gần “có vẻ, xem ra, hình như” tùy mức chắc chắn. “Coi bộ” thường đứng trước một mệnh đề hoặc tính từ: coi bộ trời mưa, coi bộ mệt. Không hiểu từng chữ thành “nhìn một cơ thể” và không dịch mọi câu bằng look at; thường dùng seem, appear, look like/as if hoặc it looks as though. Vì đây là suy đoán, ví dụ không được trình bày nội dung sau nó như sự thật đã xác nhận.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1có vẻ, xem ra; nêu phỏng đoán từ dấu hiệu quan sát đượcPhỏng đoán trong hội thoại Nam Bộ[informal]
A2

🇻🇳 Báo rằng người nói đang rút ra một ấn tượng hoặc khả năng từ dáng vẻ, diễn biến hay thông tin hiện có. Mức chắc chắn thường thấp hơn lời khẳng định trực tiếp và có thể được sửa khi có thêm dữ kiện.

🇬🇧 Signals that the speaker is forming an impression or likelihood from appearance, events, or available information. It is less certain than a direct assertion and may be revised when more evidence appears.

Grammar Patterns:
coi bộ + tính từcoi bộ + chủ ngữ + động từcoi bộ + sắp/có lẽ + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Coi bộ trời sắp mưa, cô bán hàng kéo mái che xuống trước.

It looks as though rain is coming, so the vendor lowers the awning.

Source: VietLayers editorial example

“Coi bộ con mệt rồi, nghỉ tay uống miếng nước nghen,” má nói.

“You look tired; take a break and have some water,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Coi bộ quán đông hơn dự tính vì ngoài cửa đã có mấy người chờ bàn.

The restaurant appears busier than expected because several people are already waiting for a table.

Source: VietLayers editorial example

“Coi bộ cái máy chỉ lỏng dây thôi, để chú mở ra kiểm tra kỹ,” người thợ nói.

“It seems the machine may only have a loose wire, but let me open it and check properly,” the repairman says.

Source: VietLayers editorial example

Coi bộ chuyến xe trễ, nhưng chị vẫn đợi thông báo chính thức rồi mới đổi vé.

The coach seems to be delayed, but she waits for official confirmation before changing her ticket.

Source: VietLayers editorial example

Nghe giọng ba vui, coi bộ cuộc hẹn sáng nay diễn ra thuận lợi.

Judging by Dad's cheerful voice, it seems this morning's appointment went well.

Source: VietLayers editorial example

Coi bộ món này cay hơn bữa trước; anh nếm một miếng nhỏ rồi mới chan thêm nước xốt.

This dish looks spicier than last time, so he tastes a small bite before adding more sauce.

Source: VietLayers editorial example

“Coi bộ đường trước mặt ngập sâu đó, mình quay lại hỏi lối khác hôn?” cô đề nghị.

“The road ahead looks deeply flooded; shall we turn back and ask for another route?” she suggests.

Source: VietLayers editorial example

Coi bộ chỉ nêu một nhận định ban đầu, nên bản báo cáo không dùng nó thay cho kết quả đo.

Coi bộ expresses only an initial impression, so the report does not use it in place of measured results.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu “coi bộ ổn”, bản dịch tự nhiên là seems fine hoặc looks all right, không phải look at the body.

In coi bộ ổn, a natural translation is seems fine or looks all right, not look at the body.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhung mà chuyến này coi bộ khó nuốt.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt