Lột cái áo đang bận ra khỏi người, như khi về tới nhà, khi nực hay khi sắp làm việc nặng.
Tiếng Anh: To take off the shirt or jacket one is wearing, as when coming home, feeling hot, or getting ready for hard work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lột cái áo đang bận ra khỏi người, như khi về tới nhà, khi nực hay khi sắp làm việc nặng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cổi là lối nói của người Nam cho chữ cởi, tức là tháo ra, lột ra. Cổi áo là lột cái áo đang bận trên người. Trong kho văn, người ta cổi áo lúc về tới nhà cho khô mồ hôi, lúc nghe nực, lúc sắp nằm nghỉ hay đi ngủ, lúc sắp dầm mưa kéo đò; người lớn cũng cổi áo cho đứa nhỏ để tắm hay để bận đồ mới cho nó. Áo cổi ra thường được máng lên giá, máng sau lưng hay bỏ trong nhà. Hay đi liền với việc kế bên: cổi áo cổi giày, mở giày cổi áo, cổi áo cổi quần. Có câu cổi áo vì cần tới cái áo, như vắt áo ướt lấy nước mà uống.
🇬🇧 The verb here is the Southern form of the standard word for to untie or take off. The phrase means taking off the shirt one has on. In the corpus people do it on coming home to let the sweat dry, when they feel hot, before lying down to rest or going to bed, before going out into the rain to haul a ferry; grown-ups also take a child's shirt off to bathe the child or to dress it in new clothes. The shirt is then hung on a rack, draped behind one's back, or left in the house. It pairs with the next step: shirt and shoes, shoes and shirt, shirt and trousers. One sentence has a man take his shirt off because he needs it, wringing the wet cloth to get water to drink.
Thí dụ:
Anh ta bèn cổi áo cuốn tròn lại, rồi kê ngay miệng vắt ra nước mà uống đỡ.
So he took off his shirt, rolled it up, and held it right to his mouth to wring out a little water to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThuần cổi áo máng trên giá rồi vô phòng rửa mặt mà gội rửa cho mát mẻ.
Thuan took off his shirt, hung it on the rack, and went into the washroom to wash and cool off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBốn tên cu li cổi áo bỏ trong nhà rồi đội nón lá dầm mưa chạy ra mà kéo đò cho xe xuống.
The four laborers took off their shirts and left them in the house, then put on palm-leaf hats and ran out in the rain to haul the ferry so the car could board.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmThầy ba Lân về nhà cổi áo một hồi khô mồ hôi rồi, thầy mới nằm trên bộ ván dầu nhỏ mà nghỉ.
Mr. Ba Lan came home and took off his shirt, and once the sweat had dried a while, he lay down on the small plank bed to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngVào tòa soạn một hơi nghe nực nó đã cổi áo ra máng sau lưng nó.
After a while in the newsroom he felt hot, so he took off his coat and hung it behind him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKỳ-Tâm mở giày cổi áo rồi nằm tại bộ ván ngoài.
Ky Tam took off shoes and shirt and lay down on the plank bed out front.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngThủy Tiên nói thế chớ cũng vội xách bé lên nơi nách, rê tuốt nó ra sau sân lộ thiên cổi áo nó ra rồi tắm cho nó.
Thuy Tien said so, yet hurried to tuck the little one under one arm, carried the child straight out to the open yard at the back, pulled off the child's shirt and gave the child a bath.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThượng Tứ không trả lời, cứ cổi áo cổi giày mà đi ngủ.
Thuong Tu did not answer, just took off his shirt and shoes and went to bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNàng cổi áo cổi quần thằng Hồi rồi, chừng con Ngó đem bộ đồ xuống, nàng bận vô cho nó, đứng nhắm nhía và cười và nói rằng: "Tôi may nhắm chừng mà vừa quá chớ há?".
She took off Hoi's shirt and trousers, and when Ngo brought the new clothes down, she put them on him, stood looking him over, laughed and said, "I sewed them by guesswork and they fit just right, don't they?"
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta bèn cổi áo cuốn tròn lại, rồi kê ngay miệng vắt ra nước mà uống đỡ.”“Thuần cổi áo máng trên giá rồi vô phòng rửa mặt mà gội rửa cho mát mẻ.”“Bốn tên cu li cổi áo bỏ trong nhà rồi đội nón lá dầm mưa chạy ra mà kéo đò cho xe xuống.”“Thầy ba Lân về nhà cổi áo một hồi khô mồ hôi rồi, thầy mới nằm trên bộ ván dầu nhỏ mà nghỉ.”“Vào tòa soạn một hơi nghe nực nó đã cổi áo ra máng sau lưng nó.”“Kỳ-Tâm mở giày cổi áo rồi nằm tại bộ ván ngoài.”“Thủy Tiên nói thế chớ cũng vội xách bé lên nơi nách, rê tuốt nó ra sau sân lộ thiên cổi áo nó ra rồi tắm cho nó.”“Thượng Tứ không trả lời, cứ cổi áo cổi giày mà đi ngủ.”