Nghĩa của “coi” là gì?
Lối nói Nam Bộ của xem: nhìn, xem một cảnh, một buổi diễn (đi coi hát); xem xét cho biết (xét coi, coi thử); trông nom, canh chừng (coi nhà, coi chừng); cho là, đánh giá (coi thường); trông có vẻ (coi bộ, khó coi).
Tiếng Anh: The Southern word for xem: to watch or look at; to check or find out; to look after or watch out; to regard or treat as; and to look or seem.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “coi”:
5 nét nghĩa🇻🇳 Lối nói Nam Bộ của xem: đưa mắt nhìn một vật, một cảnh, hay đi xem một buổi diễn: coi hát, coi cải lương, coi cho biết.
🇬🇧 The Southern word for xem: to look at a thing or a scene, or to go and watch a show: coi hat (to see a play), coi cai luong (to watch reformed opera).
Thí dụ:
Tôi đưa nó đi Thảo Cầm Viên, đi coi Cải lương, đi xem đèn màu Sài gòn ban đêm.
I took him to the zoo, to the cai luong opera and to see Saigon's coloured lights at night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTôi muốn coi cho biết mặt hai viên ngọc đó chớ chẳng muốn mua hoặc tịch thâu.
I only want to see those two pearls for myself, not to buy them or seize them.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam🇻🇳 Xem xét, tìm hiểu để biết một điều; thường đi sau xét, xem, tìm (xét coi, xem coi) hay đứng cuối câu trong lời nhờ, lời rủ thử: sửa giùm coi.
🇬🇧 To check or look into something to find out; often after xet, xem or tim (xet coi, xem coi, to see whether), or at the end of a request or suggestion: just fix it, would you.
Thí dụ:
Chàng bận tự xét coi tại sao chàng lại có thái độ kỳ dị như vậy vào phút chót.
He was busy asking himself why he had behaved so strangely at the last minute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngVì thế chàng không về làng Tân Trụ để tìm xem coi chàng có phải là Phi, hay không.
So he did not go back to Tan Tru village to find out whether he really was Phi.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnÀ, Thảo sửa lại giùm tấm lịch coi, khi nãy gỡ lịch cho ngày mai, Hồng đã làm sút ra.
Oh, Thao, would you fix the calendar; earlier, tearing off tomorrow's page, Hong knocked it loose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng🇻🇳 Trông nom, giữ gìn một chỗ, một người; coi chừng là canh giữ, hay để ý đề phòng điều không hay.
🇬🇧 To look after or keep watch over a place or person; coi chung means to keep an eye on something, or to watch out for trouble.
Thí dụ:
Nhưng sau buổi học, đừng đi chơi đâu hết, phải về cho sớm đặng coi chừng nhà.
But after school, do not go off anywhere; come home early to look after the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKhoa bảo người coi trại mang đồ đạc lên nhà và hai vợ chồng lên trước trên ấy.
Khoa told the caretaker to carry the luggage up to the house, and the couple went up ahead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác🇻🇳 Xem như, cho là, đánh giá người hay việc theo một cách nào đó: coi thường, coi như, coi là.
🇬🇧 To regard, treat or judge a person or thing in a certain way: coi thuong (to look down on), coi nhu (to treat as).
Thí dụ:
Từ bao lâu nay, nàng đã coi thường Toàn, không tính có chàng trong đời nàng.
For a long time now she had looked down on Toan and never counted him as part of her life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao🇻🇳 Trông có vẻ, xem ra: coi bộ là xem bộ, xem chừng; khó coi, dễ coi là trông xấu, trông đẹp.
🇬🇧 To look or seem: coi bo means it looks as if; kho coi and de coi mean unsightly and pleasant to look at.
Thí dụ:
Thanh niên kia coi bộ cũng chẳng hoan nghinh cái gia đình có vẻ tiểu công chức nầy bao nhiêu.
That young man did not seem to think much of this family of petty clerks either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThăng dậy sau hết, vì thấy mình nằm đó khó coi khi có phụ-nữ quen sắp đi tới nơi.
Thang got up last, feeling it would look bad to lie there when a lady he knew was about to arrive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Uống sợ say rồi đỏ mặt coi kỳ quá.”“Con gái ngó cha mà mặt coi buồn hiu.”Câu hỏi thường gặp về “coi”
“coi” nghĩa là gì?
Lối nói Nam Bộ của xem: nhìn, xem một cảnh, một buổi diễn (đi coi hát); xem xét cho biết (xét coi, coi thử); trông nom, canh chừng (coi nhà, coi chừng); cho là, đánh giá (coi thường); trông có vẻ (coi bộ, khó coi).
“coi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “- Uống sợ say rồi đỏ mặt coi kỳ quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.