A forceful informal expression meaning not to need something or not to care about it at all. It conveys defiance, rejection, or dismissive indifference more strongly than không cần. It is non-obscene but can sound rude, so it is unsuitable for polite or formal contexts.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm phủ định khẩu ngữ nhấn mạnh “không cần chút nào” hoặc “không thèm quan tâm”, thường bộc lộ sự bất cần, thách thức hay gạt phăng điều đang nói. Tùy bổ ngữ dịch do not need at all, have no use for, do not care hoặc couldn't care less. Cụm không tục theo nghĩa chỉ bộ phận hay hành vi tục tĩu, nhưng giọng có thể xẵng và thiếu lịch sự; khác “không cần” trung tính. Không được hiểu “cóc” là con vật trong cụm này và không suy người nói vĩnh viễn vô tâm chỉ từ một câu bộc phát.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng trước hoặc không kèm bổ ngữ để bác bỏ mạnh nhu cầu, ý kiến, lời đánh giá hay hậu quả mà người nói không muốn để tâm. Sắc thái phụ thuộc quan hệ và giọng nói, nhưng nhìn chung suồng sã và mạnh hơn phủ định thông thường.
🇬🇧 Used with or without an object to reject emphatically a need, opinion, judgment, or consequence that the speaker refuses to care about. Its force depends on tone and relationship, but it is generally casual and stronger than an ordinary negative.
Ví dụ dùng từ:
“Ai chê áo cũ thì chê, tui cóc cần; miễn nó sạch với còn mặc tốt,” cậu nói.
“People can criticise my old shirt if they like; I do not care, as long as it is clean and still wearable,” he says.
Source: VietLayers editorial exampleChị buột miệng nói cóc cần lời giải thích, rồi bình tĩnh lại và đồng ý nghe hết câu chuyện.
She blurts out that she does not want an explanation, then calms down and agrees to hear the whole story.
Source: VietLayers editorial exampleCậu nói cóc cần giải thưởng vì mục tiêu của cậu là hoàn thành bộ ảnh về khu phố.
He says he has no need for the prize because his goal is to finish the photo series about the neighbourhood.
Source: VietLayers editorial example“Con cóc cần người ta khen, nhưng con vẫn phải giữ lời đã hứa,” ba nhắc lại lời con rồi chỉnh.
“You may not care about their praise, but you still have to keep your promise,” Dad replies, echoing his child's words.
Source: VietLayers editorial exampleTrong buổi tiếp khách, anh đổi cóc cần thành “tôi xin phép không nhận” để lời từ chối rõ mà vẫn lịch sự.
While receiving a guest, he replaces cóc cần with ‘I must respectfully decline’ so that his refusal is clear but polite.
Source: VietLayers editorial exampleBà nói cóc cần cái máy đời mới vì chiếc đang dùng vẫn gọi điện và đọc chữ rõ.
She says she has no use for the newest phone because her current one still makes calls and displays text clearly.
Source: VietLayers editorial example“Họ đồn gì thì đồn, chị cóc cần biết; chị chỉ coi sổ giao hàng có khớp không thôi,” chị chủ tiệm nói.
“Let them gossip; I could not care less. I only want to see whether the delivery log matches,” the shop owner says.
Source: VietLayers editorial exampleTừ cóc cần làm câu từ chối nghe xẵng hơn không cần, nên người học phải cân nhắc quan hệ với người nghe.
Cóc cần makes a refusal sound sharper than không cần, so learners should consider their relationship with the listener.
Source: VietLayers editorial exampleAnh tỏ vẻ cóc cần tiền cọc, nhưng tới hạn vẫn phải làm đúng điều khoản đã ký.
He acts as if he does not care about the deposit, but he still has to comply with the signed terms when the deadline arrives.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần nói cóc cần trong lúc giận chỉ cho thấy thái độ ở khoảnh khắc đó, không đủ để kết luận người nói thờ ơ với mọi việc.
Saying cóc cần once in anger shows an attitude in that moment; it is not enough to conclude that the speaker is indifferent to everything.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Họ cóc cần nghệ thuật, cóc cần thơ, chỉ cho thi nhân lọt vào vòng giao thiệp của họ để tỏ ra họ cũng thân được với trí thức thôi.”