Nghĩa của “cóc cần” là gì?
Khẩu ngữ nói mạnh là không cần chút nào, không thèm để ý tới, gạt phăng điều người khác coi trọng.
Tiếng Anh: A colloquial way of saying one does not need or care about something at all, brushing aside what others value.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cóc cần”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khẩu ngữ, nói mạnh hơn không cần: hoàn toàn không cần, không thèm để ý tới, bất kể; có thể đứng một mình (nàng cóc cần) hay đi trước bổ ngữ (cóc cần nghệ thuật, cóc cần biết). Giọng suồng sã, có khi ngang tàng, không nên dùng trong lời trang trọng.
🇬🇧 Colloquial and stronger than khong can: to have no need or care for something at all, to disregard it; it can stand alone (she could not care less) or take an object (coc can nghe thuat, to care nothing for art; coc can biet, not to care to know). The tone is casual, sometimes defiant, and unsuited to formal speech.
Thí dụ:
Ngoài ra, nàng sẽ bất kể tương lai, được Lưu cưới hay không, nàng cóc cần.
Beyond that she would disregard the future; whether Luu married her or not, she could not care less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhToàn không biết rằng các anh ấy giờ phút nầy cóc cần người đẹp là Thúy.
Toan did not know that at this moment those men cared nothing at all for the beauty Thuy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHương vị của cuộc đời đã nhạt phai đối với nàng rồi thì trai hay gái nàng cũng cóc cần.
Life had lost its savour for her, so whether it was a boy or a girl she did not care in the least.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhưng tân lang lại cóc cần, không phải vì ông dốt nhạc lắm, mà vì ông không cần nghe nhạc.
But the bridegroom could not care less, not because he knew so little about music, but because he had no need to listen to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHắn nói điều đó trước mặt Lực cũng không hề gì vì Lực cóc cần.
It did no harm for him to say it in front of Luc, because Luc did not care one bit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTrước đó, ông Nhì không bao giờ dám buồn, dám giận khi đến đây, mà dầu có buồn hay giận, nàng cũng cóc cần.
Before that, Mr Nhi never dared to sulk or get angry when he came here, and even if he did, she could not have cared less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngHèn chi, chàng nghe những thằng si tình chúng nó làm thơ đăng báo tặng các nàng nhưng các nàng cóc cần biết.
No wonder; he had heard of lovesick fellows writing poems in the papers for those girls, and the girls did not care to know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHọ cóc cần nghệ thuật, cóc cần thơ, chỉ cho thi nhân lọt vào vòng giao thiệp của họ để tỏ ra họ cũng thân được với trí thức thôi.
They cared nothing for art or poetry; they let poets into their circle only to show that they too could be on close terms with intellectuals.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTrước đây mặc dầu mẹ nàng luôn luôn nhắc nhở, nàng vẫn cóc cần, chỉ muốn yêu mà thôi.
Before, although her mother kept reminding her, she did not care at all; she only wanted to love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKẻ cóc cần lại được, người tha thiết lại không.
The one who did not care got it, while the one who longed for it did not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ cóc cần nghệ thuật, cóc cần thơ, chỉ cho thi nhân lọt vào vòng giao thiệp của họ để tỏ ra họ cũng thân được với trí thức thôi.”Câu hỏi thường gặp về “cóc cần”
“cóc cần” nghĩa là gì?
Khẩu ngữ nói mạnh là không cần chút nào, không thèm để ý tới, gạt phăng điều người khác coi trọng.
“cóc cần” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Họ cóc cần nghệ thuật, cóc cần thơ, chỉ cho thi nhân lọt vào vòng giao thiệp của họ để tỏ ra họ cũng thân được với trí thức thôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.