Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có quyền thế, có tiếng nói, có người nể sợ, nên làm được việc mà người thường làm không nổi.

Tiếng Anh: Having power and clout, a voice people heed or fear, so one can get done what ordinary people cannot.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
có thế lực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có quyền thế, có tiếng nói, có người nể sợ, nên làm được việc mà người thường làm không nổi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có quyền thếđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thế là cái thế đứng, lực là sức; thế lực là sức mạnh do địa vị, tiền bạc, quen biết mà có. Có thế lực là có cái sức đó, nói gọn là có quyền thế, nói được thì người ta nghe. Trong kho văn nó hay đứng sau người hay nhóm người: chủ đất có thế lực, người có thế lực, và hay đi đôi với tiền bạc: không có bạc tiền, không có thế lực. Người có thế lực làm lớn được, gánh được việc lớn, mà cũng có khi ngang nhiên làm càn.

🇬🇧 The first part means standing or position, the second means strength; together they name the power that comes from rank, wealth and connections. To have it is to have clout, so that when one speaks, others listen. In the corpus it often follows a person or group: influential landowners, people with influence, and it often pairs with money: having neither money nor influence. The influential can run things on a large scale and shoulder big tasks, but may also act high-handedly.

Thí dụ:

Báo chương thì mạnh mẽ thật, đã có thế lực mạnh mẽ mà lại có tôn chỉ cao thượng lắm nữa.

The press is truly strong: it has powerful influence and very noble principles besides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chú cháu tôi không có bạc tiền, không có thế lực, làm sao giúp đỡ ai được mà mong phước báo?

We have no money and no influence, so how could we help anyone and hope for a blessing in return?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Cháu biết sức cháu là châu chấu không thể chống với xe nổi mà cháu không biết dằn lòng để nhượng cái trách nhiệm ấy cho người có thế lực họ gánh cho.

I know my strength is that of a grasshopper that cannot stand up to a cart, yet I could not hold myself back and leave that responsibility for people with influence to carry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Chủ đất có thế lực thường ngang nhiên đắp đập ở ngọn rạch, không cho cá xuống khiến người xây rọ chịu thất thâu.

Influential landowners would brazenly dam the head of the creek, keeping the fish from coming down, so those who set fish traps lost their catch.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nhưng bắt tay vào việc đó tôi thấy tôi lù mù, lại không có thế lực nên khó mà làm lớn cho có lợi như chú Cả hồi trước được.

But once I took up that business I found I was in the dark and had no influence either, so it was hard to run it big and profitably the way Uncle Ca did before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Báo chương thì mạnh mẽ thật, đã có thế lực mạnh mẽ mà lại có tôn chỉ cao thượng lắm nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 8
“Chú cháu tôi không có bạc tiền, không có thế lực, làm sao giúp đỡ ai được mà mong phước báo?”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 2
“Cháu biết sức cháu là châu chấu không thể chống với xe nổi mà cháu không biết dằn lòng để nhượng cái trách nhiệm ấy cho người có thế lực họ gánh cho.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn
“Chủ đất có thế lực thường ngang nhiên đắp đập ở ngọn rạch, không cho cá xuống khiến người xây rọ chịu thất thâu.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Nhưng bắt tay vào việc đó tôi thấy tôi lù mù, lại không có thế lực nên khó mà làm lớn cho có lợi như chú Cả hồi trước được.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18