Mang cái tính chất, cái vẻ của một thứ gì đó, nói theo lối cũ của người Nam với chữ tánh thay cho tính.
Tiếng Anh: To have the nature or character of something, said in the older Southern way with tanh in place of tinh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mang cái tính chất, cái vẻ của một thứ gì đó, nói theo lối cũ của người Nam với chữ tánh thay cho tính.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tánh cách là tiếng người Nam nói cho tính cách, ở đây nghĩa là tính chất, cái đặc điểm của một vật hay một việc. Có tánh cách X là mang tính chất X, có vẻ là X. Sau cụm nầy có khi là một tính từ (rít, ly kỳ, đặc biệt, cá nhân), có khi là một động từ hay một lối nói (làm mất danh giá, đánh trống lấp). Trong kho văn Nam Bộ, Bình Nguyên Lộc và Hồ Biểu Chánh dùng nó khi nhận xét một câu nói, một lỗi lầm, một chuyện đã xảy ra, hay cái đặc điểm của một thứ cây lá.
🇬🇧 Tanh cach is the Southern form of tinh cach, here meaning nature or quality, the characteristic of a thing or an event. To have the tanh cach of X is to be of the nature of X, to seem to be X. What follows is sometimes an adjective (sticky, strange, distinctive, personal) and sometimes a verb phrase or a set expression (costing one's good name, changing the subject). In the Southern corpus Binh Nguyen Loc and Ho Bieu Chanh use it to judge a remark, a fault, an affair that has happened, or the property of a plant.
Thí dụ:
Người ở rừng đặt tên nó là lá dán vì nó có tánh cách rít, dán lên vải được.
Forest dwellers call it the sticking leaf because it is tacky by nature and will stick to cloth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTheo thường tình thì cái lỗi ấy có tánh cách làm mất danh giá của em.
By ordinary reckoning, that fault is of a kind that costs you your good name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNàng nói bậy một câu có tánh cách đánh trống lấp, và cốt để dễ dỗ dành con người sắp làm dữ ấy.
She blurted out something meant to change the subject, mainly to make it easier to calm that person who was about to lose their temper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChuyện nầy có tánh cách ly kỳ như tiểu thuyết.
This affair has the strange, gripping quality of a novel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhĐồng thời Lưu cũng chợt hiểu rằng nỗi buồn của Bích từ sáng đến giờ không có tánh cách cá nhân cho riêng Bích.
At the same time Luu suddenly understood that Bich's sadness since morning was not of a personal nature, not Bich's alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐó là hai châu có tánh cách đặc biệt hơn bảy châu khác nhiều lắm.
Those are two prefectures of a far more distinctive character than the other seven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người ở rừng đặt tên nó là lá dán vì nó có tánh cách rít, dán lên vải được.”“Theo thường tình thì cái lỗi ấy có tánh cách làm mất danh giá của em.”“Nàng nói bậy một câu có tánh cách đánh trống lấp, và cốt để dễ dỗ dành con người sắp làm dữ ấy.”“Chuyện nầy có tánh cách ly kỳ như tiểu thuyết.”“Đồng thời Lưu cũng chợt hiểu rằng nỗi buồn của Bích từ sáng đến giờ không có tánh cách cá nhân cho riêng Bích.”“Đó là hai châu có tánh cách đặc biệt hơn bảy châu khác nhiều lắm.”