Có thì giờ trống, không mắc việc gì; hay nói trong lời mời, lời dặn: có rảnh thì ghé chơi.
Tiếng Anh: To have some free time, not be tied up; common in invitations and reminders such as come over when you are free.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có thì giờ trống, không mắc việc gì; hay nói trong lời mời, lời dặn: có rảnh thì ghé chơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rảnh là không mắc việc, có chữ có đứng trước cho thành lối nói của người Nam: có rảnh, hổng có rảnh. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hầu hết nằm trong lời mời, lời dặn lúc chia tay: có rảnh thì qua chơi, hễ có rảnh là chạy xuống thăm, bữa nào có rảnh. Nó thường mở một vế điều kiện rồi có thì ở vế sau, và hay đi kèm mấy chữ chỉ lúc: bữa nào, chiều bữa sau, để tối. Nói phủ định thì thành hổng có rảnh, nghĩa là mắc bận.
🇬🇧 The second word means free, not busy, and the verb to have in front makes it the Southern way of saying it: to have free time, or not to have it. In the Southern corpus the phrase lives mostly in invitations and parting reminders: come over when you are free, drop by whenever you have time, some day when you are free. It usually opens a condition followed by then, and keeps company with time words such as some day, the next afternoon, tonight. In the negative it means being busy.
Thí dụ:
Lúc từ giã bà chủ dặn Khánh có rảnh thì qua chơi với Tòng đừng ái ngại chi hết.
As they said goodbye, the lady of the house told Khanh to come over and keep Tong company whenever there was free time, and not to feel shy about it at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVợ chồng ông Phủ đưa ra xe và căn dặn hễ có rảnh là chạy xuống thăm chơi.
Mr. and Mrs. Phu walked them out to the car and made them promise to come down for a visit whenever they had time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMai mốt có rảnh vô mà thăm chỉ một chút, đặng thưa việc nhà cho chỉ hay.
One of these days when you are free, come by to see her for a bit and tell her how things are at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnVĩnh Xuân mời Hai Tỷ như chiều bữa sau có rảnh thì đi với cậu vô viếng mộ Cúc Hương.
Vinh Xuan invited Hai Ty, if free the next afternoon, to go with him to visit Cuc Huong's grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐể tối như có rảnh thì em dắt vợ em vô thăm chị một chút đặng hai chị em biết mặt nhau.
Tonight, if I have time, I will bring my wife over to see you for a bit so the two of you can get to know each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuBữa nào có rảnh mình đưa tôi với chị Vân đi Long Hải được không?
Some day when you are free, could you take me and Van to Long Hai?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVề dọc đường cô ký Trượng mời thầy thông có rảnh xuống nhà chơi.
On the way back, Mrs. Ky Truong invited the interpreter to come down to the house when he had time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNhà tui ở cuối xóm, hôm nào có rảnh, cô cậu thả rề xuống chơi!
My house is at the end of the hamlet; any day you are free, you two just wander down for a visit!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThôi, nếu cháu hổng có rảnh như vậy thì bác đây cũng chẳng nài ép làm gì.
Well, if you are that busy, I will not press you.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHễ có rảnh thì thầy lo đọc sách, đọc hoài không biết nhàm.
Whenever he had free time he read books, on and on without ever tiring of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lúc từ giã bà chủ dặn Khánh có rảnh thì qua chơi với Tòng đừng ái ngại chi hết.”“Vợ chồng ông Phủ đưa ra xe và căn dặn hễ có rảnh là chạy xuống thăm chơi.”“Mai mốt có rảnh vô mà thăm chỉ một chút, đặng thưa việc nhà cho chỉ hay.”“Vĩnh Xuân mời Hai Tỷ như chiều bữa sau có rảnh thì đi với cậu vô viếng mộ Cúc Hương.”“Để tối như có rảnh thì em dắt vợ em vô thăm chị một chút đặng hai chị em biết mặt nhau.”“Bữa nào có rảnh mình đưa tôi với chị Vân đi Long Hải được không?”“Về dọc đường cô ký Trượng mời thầy thông có rảnh xuống nhà chơi.”“Nhà tui ở cuối xóm, hôm nào có rảnh, cô cậu thả rề xuống chơi!”