Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cỏ mới mọc, còn non mềm và xanh tươi, thường thấy trên đồng sau mưa hay lúc đầu mùa.

Tiếng Anh: Newly sprouted grass, still soft, tender and fresh green, often seen in the fields after rain or at the start of a season.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cỏ non(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cỏ mới mọc, còn non mềm và xanh tươi, thường thấy trên đồng sau mưa hay lúc đầu mùa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cỏ mới mọc, xanh nonđời sống[văn chương]
A2

🇻🇳 Non là mới mọc, chưa già, còn mềm. Cỏ non là thứ cỏ đó, mà trong văn nó hơn một cái tên: nó mang cái hình cánh đồng xanh rờn, buổi sáng còn đọng sương, mùa mới bắt đầu. Trong kho văn Nam Bộ cỏ non hay đi với mọc, nhú, đua mọc, và với xanh: xanh rớn, xanh mướt, xanh lè; có thảm cỏ non, cọng cỏ non. Trâu bò ham ăn cỏ non, con dế ngậm cỏ non. Sơn Nam tả cỏ non mọc lên sau mùa nước giựt ở miệt Cà Mau.

🇬🇧 The second word means newly grown, not yet old, still soft. The phrase names such grass, but in writing it is more than a name: it carries the picture of a green field, morning dew, a season just beginning. In the Southern corpus it often goes with verbs of sprouting and springing up, and with several shades of vivid green; there are carpets of it and single blades of it. Buffalo and cattle love to graze on it, a cricket holds a blade of it. Son Nam describes it springing up after the floodwater drains away in the Ca Mau region.

Thí dụ:

Thỉnh thoảng, họ quay lại nhìn cánh đồng mênh mông, cỏ non vừa mọc xanh rớn.

Now and then they turned back to look at the vast field, where the young grass had just come up a vivid green.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nếu vì ham ăn cỏ non mà đi lạc, lẽ dĩ nhiên trâu nhớ chuồng cũ mà trở về.

If the buffalo strayed because it was greedy for young grass, it would of course remember its old pen and come back.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nước giựt xuống, chuột làm ổ, trời sa mưa, cỏ non mọc nhú lên, tha hồ xây rọ mà bắt.

When the water drains away, the rats build nests, the rain comes down and young grass pokes up, and you can set traps and catch as many as you like.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nó nhảy chân sáo trên thảm cỏ non còn lóng lánh những giọt sương đêm để đến một bụi cây mãi xế ngọn đồi.

The child skipped across the carpet of young grass still sparkling with night dew toward a bush far down the hillside.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Từ đây ngó xuống tôi thấy một vuông sân xanh mướt cỏ non và đám dây leo trổ hoa tím ven chân rào.

Looking down from here I saw a square yard lush with young grass and a patch of creepers blooming purple along the foot of the fence.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nàng ăn ngon lành như con dế ngậm cỏ non vào buổi ban mai, lúc hạt sương còn đầm đìa trên ngọn cỏ.

She ate with relish, like a cricket nibbling young grass in the early morning while the dew still lay thick on the blades.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Đồng không bằng phẳng, chỗ cao chỗ thấp, mà chỗ nào cũng cỏ non đua mọc, phơi màu xanh mướt như gấm như nhung.

The field was uneven, high here and low there, but everywhere young grass vied to grow, spreading a lush green like brocade or velvet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Lũy nhắm mắt một lúc lâu, Hạnh cũng ngồi xuống bên cạnh Lũy đưa tay ngắt những cọng cỏ non, những cánh hoa dại.

Luy closed his eyes for a long while, and Hanh sat down beside him, reaching out to pluck blades of young grass and wildflower petals.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Phía trong xa xa nắng chói cỏ non trên nổng làm cho chỗ vàng vàng, chỗ xanh lặc lìa, xem như lụa phơi gấm trải trên mặt đất.

Further in, the sun blazed on the young grass on the mound, turning it yellowish in places and brilliant green in others, like silk and brocade spread out over the ground.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Con nào con nấy ú nu, ú núc, sởn sơ như thanh niên mười tám hai mươi, thơm mùi rừng, thơm hoa dại, thơm cỏ non, chớ không hôi mùi phân chuồng như những con bò khác.

Every one of them was plump and sleek, lively as a youth of eighteen or twenty, smelling of the forest, of wildflowers and of young grass, not reeking of the barn like other cattle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thỉnh thoảng, họ quay lại nhìn cánh đồng mênh mông, cỏ non vừa mọc xanh rớn.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
“Nếu vì ham ăn cỏ non mà đi lạc, lẽ dĩ nhiên trâu nhớ chuồng cũ mà trở về.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Nước giựt xuống, chuột làm ổ, trời sa mưa, cỏ non mọc nhú lên, tha hồ xây rọ mà bắt.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 4
“Nó nhảy chân sáo trên thảm cỏ non còn lóng lánh những giọt sương đêm để đến một bụi cây mãi xế ngọn đồi.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 1
“Từ đây ngó xuống tôi thấy một vuông sân xanh mướt cỏ non và đám dây leo trổ hoa tím ven chân rào.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
“Nàng ăn ngon lành như con dế ngậm cỏ non vào buổi ban mai, lúc hạt sương còn đầm đìa trên ngọn cỏ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 3
“Đồng không bằng phẳng, chỗ cao chỗ thấp, mà chỗ nào cũng cỏ non đua mọc, phơi màu xanh mướt như gấm như nhung.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 6
“Lũy nhắm mắt một lúc lâu, Hạnh cũng ngồi xuống bên cạnh Lũy đưa tay ngắt những cọng cỏ non, những cánh hoa dại.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 5