Có đủ thì giờ rảnh để làm một việc gì, thường nói ở thể phủ định là không có ngày giờ mà làm việc đó.
Tiếng Anh: To have enough free time to do something, most often used in the negative, having no time to do it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có đủ thì giờ rảnh để làm một việc gì, thường nói ở thể phủ định là không có ngày giờ mà làm việc đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngày giờ ở đây không chỉ một ngày, một giờ nhứt định mà là thì giờ nói chung, nên có ngày giờ là có đủ thì giờ cho một việc. Đây là lối nói cũ của người Nam, gặp nhiều trong truyện Hồ Biểu Chánh. Sau cụm thường có chữ mà nối với việc cần làm: có ngày giờ mà lo phận sự, có ngày giờ mà nói chuyện. Nó hay đứng trong câu phủ định hay câu hỏi vặn, như không có ngày giờ mà tính cưới vợ, có ngày giờ đâu mà nói chuyện, để phân trần là mình bận; cũng có khi là câu khẳng định, xin người ta thủng thẳng cho mình có ngày giờ lo liệu.
🇬🇧 Here the phrase meaning days and hours stands for time in general, so to have it is to have enough time for a task. It is an older Southern turn of speech, common in the novels of Ho Bieu Chanh. A linking word and the task usually follow, time to see to one's duties, time to talk. It often sits in the negative or in a rhetorical question, no time to think of marrying, where would I find time to chat, to plead that one is busy; sometimes it is positive, asking others to go slowly so there is time to get things ready.
Thí dụ:
Tôi thi đậu mới ra trường vài tháng nay, tôi không có ngày giờ mà tính cưới vợ.
I passed my exams and left school only a few months ago, and I have had no time to think about taking a wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi ở luôn một tháng đặng cho nó có ngày giờ mà tiếp dưỡng sức lực cho thiệt mạnh.
I stayed on a whole month so the child would have time to build up their strength until truly well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNàng theo mời cô ra Cần Thơ chơi, đặng chị em có ngày giờ nhiều mà nói chuyện với nhau.
She kept inviting her to come and visit Can Tho, so the two of them would have plenty of time to talk together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhThủng thẳng vậy mà, để em có ngày giờ may áo may quần chớ.
Take it slowly, now, and give me time to sew my clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônVì người ta ít yêu thầy và cũng vì thầy không chịu chơi như người ta, nên thầy có ngày giờ mà lo phận sự.
Because people were not very fond of him, and because he would not go out amusing himself as others did, the teacher had time to attend to his duties.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMỗi sớm mai con đi chợ mua ăn, lo mua riết đặng về nấu cơm, con có ngày giờ đâu mà nói chuyện với người này người nọ.
Every morning I go to market for food and hurry through the buying so I can get home and cook, so where would I find time to chat with this person or that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thi đậu mới ra trường vài tháng nay, tôi không có ngày giờ mà tính cưới vợ.”“Tôi ở luôn một tháng đặng cho nó có ngày giờ mà tiếp dưỡng sức lực cho thiệt mạnh.”“Nàng theo mời cô ra Cần Thơ chơi, đặng chị em có ngày giờ nhiều mà nói chuyện với nhau.”“Thủng thẳng vậy mà, để em có ngày giờ may áo may quần chớ.”“Vì người ta ít yêu thầy và cũng vì thầy không chịu chơi như người ta, nên thầy có ngày giờ mà lo phận sự.”“Mỗi sớm mai con đi chợ mua ăn, lo mua riết đặng về nấu cơm, con có ngày giờ đâu mà nói chuyện với người này người nọ.”