A highly context-dependent word for size or size category; approximately a quantity, time, or amount; or a person's or thing's level, range, or stature. It is especially natural in colloquial Vietnamese, including Southern speech, but is not exclusive to the South.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ đa nghĩa dùng nhiều trong khẩu ngữ. “Cỡ” có thể chỉ kích thước hoặc hạng kích thước như cỡ áo, cỡ giày; đứng trước số/lượng để nói ước chừng như cỡ mười phút, cỡ hai ký; hoặc chỉ tầm, mức và hạng tương đương như người cỡ anh ấy, việc cỡ đó. Bản dịch phải theo vai nghĩa bằng size, about/around, level, range hoặc someone of that stature; không dùng một từ size cho mọi câu. Từ rất tự nhiên trong lời Sài Gòn–Nam Bộ nhưng hiện được hiểu và dùng rộng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ độ lớn–nhỏ hoặc một hạng quy ước dùng để phân loại quần áo, giày dép, bao bì, vật dụng và nhiều sản phẩm khác. Ký hiệu cùng tên cỡ có thể khác giữa hãng hoặc hệ đo.
🇬🇧 The physical size of a person or object, or a conventional size category for clothing, footwear, packaging, and other products. The same size label may differ across brands or measurement systems.
Ví dụ dùng từ:
Tiệm đo vòng ngực trước khi chọn cỡ áo vì mỗi hãng may có bảng khác nhau.
The shop measures the chest before choosing a clothing size because each brand uses a different chart.
Source: VietLayers editorial example“Chị mang giày cỡ bao nhiêu để em lấy đôi thử?” bạn bán hàng hỏi.
“What shoe size do you wear so I can bring a pair to try?” the sales assistant asks.
Source: VietLayers editorial exampleHai cái nắp nhìn giống nhau nhưng khác cỡ nên không vặn chung một chai được.
The two caps look alike but are different sizes, so they do not fit the same bottle.
Source: VietLayers editorial exampleQuầy có đủ cỡ găng tay và cho khách thử độ ôm trước khi mua.
The stall carries gloves in a full range of sizes and lets customers test the fit before buying.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đứng trước một con số hay cụm lượng để cho biết giá trị chỉ là ước lượng, gần bằng chứ không chính xác tuyệt đối. Trong văn bản cần số liệu chính xác, phải thay bằng số đo hoặc khoảng có căn cứ.
🇬🇧 Placed before a number or quantity to mark it as an estimate rather than an exact value. Where precision matters, it should be replaced by a measured value or a supported range.
Ví dụ dùng từ:
Từ nhà ra chợ đi bộ cỡ mười phút nếu đường không ngập.
It is about a ten-minute walk from the house to the market when the road is not flooded.
Source: VietLayers editorial example“Lấy cho tui cỡ nửa ký cá thôi, bữa nay nhà ít người,” cô khách dặn.
“Give me about half a kilo of fish; there are not many people at home today,” the customer says.
Source: VietLayers editorial exampleThùng hàng nặng cỡ hai chục ký theo ước lượng ban đầu, còn phiếu gửi ghi số cân chính xác.
The parcel is roughly twenty kilograms by the initial estimate, while the shipping slip records the exact weight.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ một mức độ, tầm vóc, hạng năng lực hoặc phạm vi được dùng làm mốc so sánh. Cách nói về người có thể mang sắc thái đánh giá hay thách thức, nên cần đọc quan hệ và tránh hạ thấp cá nhân.
🇬🇧 A level, range, degree of ability, or stature used as a point of comparison. When applied to people, it may sound evaluative or challenging and should be interpreted in context.
Ví dụ dùng từ:
Dự án cỡ đó cần một nhóm đủ chuyên môn chứ không thể giao hết cho người mới.
A project of that scale needs a team with the right expertise and cannot be assigned entirely to newcomers.
Source: VietLayers editorial example“Tay vợt cỡ chị ấy thì mình học cách giữ nhịp trước, đừng chỉ nghĩ thắng thua,” huấn luyện viên nói.
“Against a player of her calibre, first learn to maintain your rhythm instead of thinking only about winning,” the coach says.
Source: VietLayers editorial exampleHai tiệm cùng cỡ về số bàn nhưng phục vụ những nhóm khách rất khác nhau.
The two eateries are similar in scale but serve very different groups of customers.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vòng thành thứ nhứt hơi vuông, mỗi cạnh dài cỡ sáu trăm thước, cao hai thước tây.”