Có chỗ đứng vững vàng, được nể trọng trong xã hội nhờ chức phận, nghề nghiệp hay tiền của.
Tiếng Anh: To have a secure, respected standing in society, thanks to one's position, profession or wealth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có chỗ đứng vững vàng, được nể trọng trong xã hội nhờ chức phận, nghề nghiệp hay tiền của.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Địa vị là chỗ đứng của một người trong xã hội; có địa vị là có chỗ đứng cao, được người ta nể. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi chung với quyền thế, có tiền, sang trọng, và thường là điều người ta nhắm tới khi tính chuyện dựng vợ gả chồng hay khi nói về hạng người lớn tuổi, thành đạt. Phía sau có thể thêm một chữ nói cái địa vị ra sao: có địa vị rực rỡ, có địa vị vững vàng, có địa vị cao. Nó cũng dùng để gọi một hạng người, như kẻ có địa vị trong xã hội.
🇬🇧 Dia vi is a person's place in society; to have it is to hold a high place that others respect. In the Southern corpus it often goes with power, money and refinement, and it is usually what people weigh when arranging a marriage or when speaking of older, successful people. A word after it can say what kind of standing: brilliant, secure, high. It is also used to name a class of people, as in those who have standing in society.
Thí dụ:
Làm quan lớn có địa vị quyền thế, vậy mà cụ sống cuộc đời thanh đạm, bình dân.
A high official with rank and power, the old official nonetheless lived a plain, simple life.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh chị cháu người ở Sài Gòn, người ở Mỹ Tho, ai cũng có địa vị rực rỡ hết.
My older brothers and sisters live in Saigon and in My Tho, and every one of them holds a brilliant position.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhĐó là những người lớn tuổi, hầu hết đã có gia đình từ lâu và có địa vị vững vàng.
They were older people, most of them long married and with secure positions in life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoLiên không biết rằng chính những ông già xọm ấy mới là kẻ có địa vị trong xã hội, mới là kẻ có tiền.
Lien did not know that it was precisely those doddering old men who held standing in society, who had the money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINgười có địa vị như em thiếu gì kẻ muốn cưới mà lo ế chồng.
A woman of your standing has no shortage of people wanting to marry her, so why worry about never finding a husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBạn của Thảo phần đông đều có địa vị, lớn tuổi.
Most of Thao's friends were people of standing, and older.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiXóm Ông Rầy trở nên yên tịnh như trước, ông ta có địa vị và con Nhung có thể lấy chồng, kén người chồng sang trọng, môn đăng hộ đối.
Ong Ray hamlet grew quiet as before; he now had standing, and Nhung could marry, choosing a well-to-do husband of matching rank.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiPhải chăng Bá Vạn muốn chưởi xiên chưởi xéo rằng cậu là kẻ bần hàn, có địa vị cao là nhờ ông ta.
Could it be that Ba Van meant a sideways jab, implying the young man was a pauper who owed his high position to him?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làm quan lớn có địa vị quyền thế, vậy mà cụ sống cuộc đời thanh đạm, bình dân.”“Anh chị cháu người ở Sài Gòn, người ở Mỹ Tho, ai cũng có địa vị rực rỡ hết.”“Đó là những người lớn tuổi, hầu hết đã có gia đình từ lâu và có địa vị vững vàng.”“Liên không biết rằng chính những ông già xọm ấy mới là kẻ có địa vị trong xã hội, mới là kẻ có tiền.”“Người có địa vị như em thiếu gì kẻ muốn cưới mà lo ế chồng.”“Bạn của Thảo phần đông đều có địa vị, lớn tuổi.”“Xóm Ông Rầy trở nên yên tịnh như trước, ông ta có địa vị và con Nhung có thể lấy chồng, kén người chồng sang trọng, môn đăng hộ đối.”“Phải chăng Bá Vạn muốn chưởi xiên chưởi xéo rằng cậu là kẻ bần hàn, có địa vị cao là nhờ ông ta.”