Giải nghĩa nhanh:

A southern Vietnamese third-person pronoun formed from cô ấy. It refers to a woman already identifiable in the conversation; English normally uses she or her, while Vietnamese may use chị ấy, cô ấy, or bà ấy according to age and social relationship.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cổ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Đại từ ngôi ba khẩu ngữ Nam Bộ, là dạng hòa đúc gần với “cô ấy”, dùng để nhắc lại một người nữ mà người nghe đã nhận ra từ ngữ cảnh. Tuổi và vai xã hội của người được nói tới không nằm sẵn trong từ “cổ”; khi chuyển sang cách nói trung tính phải chọn “chị ấy, cô ấy, bà ấy” theo quan hệ thực tế. Không nhầm đại từ này với các từ đồng âm “cổ” nghĩa là phần nối đầu với thân hoặc “cổ” nghĩa là xưa, lâu đời.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cô ấy, chị ấy hoặc bà ấy; chỉ người nữ đã rõ trong ngữ cảnhĐại từ và chỉ xuất người trong hội thoại Nam Bộ[informal]
A2

🇻🇳 Dùng trong lời nói thân mật Nam Bộ để chỉ một người nữ đã được nhắc tới, đang hiện diện hoặc đã rõ với người nghe. Cách dịch và cách thay bằng từ toàn dân phụ thuộc tuổi, vai xã hội và quan hệ chứ không chỉ hình thức của đại từ.

🇬🇧 An informal southern third-person pronoun for a woman who has already been mentioned, is present, or is otherwise identifiable. Translation depends on discourse role and usually uses she or her rather than encoding a fixed age or status.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cổ + động từđộng từ + cổdanh từ + của + cổđưa/nói/hỏi + cho/với + cổ

Ví dụ dùng từ:

Cổ mới gọi, nói chừng mười phút nữa sẽ tới quán.

She just called and said she would reach the café in about ten minutes.

Source: VietLayers editorial example

“Anh đưa xấp giấy này cho cổ ký giùm em nghen,” chị kế toán dặn.

“Please give her this set of papers to sign,” the accountant says.

Source: VietLayers editorial example

Tôi gặp cô chủ hôm qua; cổ nhớ tên từng người làm trong bếp.

I met the owner yesterday; she remembers the name of everyone who works in the kitchen.

Source: VietLayers editorial example

“Cổ là cô giáo cũ của con hay bạn của má vậy?” đứa nhỏ hỏi.

“Is she your former teacher or your friend, Mom?” the child asks.

Source: VietLayers editorial example

Xe của cổ đang sửa nên mấy bữa nay cổ đi làm bằng xe buýt.

Her motorbike is being repaired, so she has been taking the bus to work.

Source: VietLayers editorial example

Chị Hai nói với cô Sáu trước rồi; nếu cổ đồng ý thì mình mới đổi giờ họp.

The eldest sister has spoken to Cô Sáu; we will change the meeting time only if she agrees.

Source: VietLayers editorial example

“Để tôi hỏi cổ coi món này có cần để trong tủ lạnh hông,” cô bán hàng nói.

“Let me ask her whether this item needs to be refrigerated,” the shop assistant says.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu “Cổ về rồi”, người nghe phải biết cổ là ai từ phần hội thoại trước.

In Cổ về rồi, the listener must identify who she is from the preceding conversation.

Source: VietLayers editorial example

Khi viết thư trang trọng, anh đổi cổ thành bà ấy vì người được nhắc lớn tuổi hơn nhiều.

In the formal letter, he replaces cổ with bà ấy because the woman being mentioned is much older.

Source: VietLayers editorial example

Không thể dịch cổ thành that woman trong mọi câu; nhiều khi đại từ tự nhiên nhất chỉ là she.

Cổ should not always be translated as that woman; in many contexts, the natural pronoun is simply she.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cổ gặp một người chồng làm cho cực lòng nhọc trí hết sức.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 11