Giải nghĩa nhanh:

Có bầu is an everyday Vietnamese expression meaning to be pregnant. Mang thai is a more neutral wording for formal writing. Có bầu describes pregnancy; it is not the same as having a large belly, and the expression alone does not tell you how far along someone is.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
có bầu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Có bầu là cách nói khẩu ngữ về việc đang mang thai. Trong văn bản trang trọng có thể dùng mang thai. Cụm này nêu tình trạng, không tự xác định tháng thai, ngày sinh hoặc tình trạng hôn nhân. Phân biệt có bầu với những chuỗi như có bầu nước, có bầu trời hoặc có bầu cử, nơi bầu thuộc tổ hợp khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đang mang thaiĐời sống; gia đình; cách nói về thai kỳ[informal]
A2

🇻🇳 Đang mang thai, theo cách nói khẩu ngữ.

🇬🇧 To be pregnant, in everyday speech.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
người + có bầungười + đang + có bầubiết/báo tin + người + có bầu

Ví dụ dùng từ:

Chị vừa báo với gia đình là mình có bầu.

She has just told her family that she is pregnant.

Source: VietLayers editorial example

Lan đang có bầu và đã tự chia sẻ tin ấy với bạn bè.

Lan is pregnant and has chosen to share the news with her friends.

Source: VietLayers editorial example

Cô nói trong thư rằng mình có bầu.

She says in the letter that she is pregnant.

Source: VietLayers editorial example

Tin chị có bầu được cả nhà đón nhận vui vẻ.

The family happily receives the news of her pregnancy.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật trong truyện được hỏi có bầu và tháng nào sẽ sanh.

The character in the story is asked about her pregnancy and the month she will give birth.

Source: VietLayers editorial example

Anh chỉ biết chị có bầu sau khi chị nói ra.

He only learns that she is pregnant when she tells him.

Source: VietLayers editorial example

Có bầu là cách nói thường ngày, còn mang thai hợp với văn bản trang trọng hơn.

Có bầu is everyday wording, while mang thai is more suitable for formal writing.

Source: VietLayers editorial example

Câu cô ấy có bầu chưa cho biết cô ấy mang thai mấy tháng.

The sentence she is pregnant does not tell us how many months along she is.

Source: VietLayers editorial example

Không nên đoán người khác có bầu chỉ từ dáng bụng.

We should not assume that someone is pregnant just from the shape of their abdomen.

Source: VietLayers editorial example

Chị chưa muốn kể chuyện có bầu với người ngoài.

She does not yet want to discuss her pregnancy with people outside the family.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Cô có bầu, đến tháng nào cô sanh?
Hồ Biểu ChánhCười gượng, Chương 4