Trở lại từ điển

chuyện lộn xộn

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chuyện rắc rối, không êm xuôi giữa người với người, có thể xảy ra hay đã xảy ra, mà người nói không kể rõ.

Tiếng Anh: Trouble or a messy business between people, whether looming or already under way, that the speaker leaves unspecified.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chuyện lộn xộn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chuyện rắc rối, không êm xuôi giữa người với người, có thể xảy ra hay đã xảy ra, mà người nói không kể rõ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chuyện rắc rối, không êmđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lộn xộn gốc là không có thứ tự; đi với chuyện, nó chỉ những việc rắc rối, không êm xuôi giữa người ta với nhau. Kho văn hay để nó sau các chữ có, sanh, mắc, xảy ra: rủi ro có chuyện lộn xộn, sanh chuyện lộn xộn trong gia đình, bao nhiêu chuyện lộn xộn xảy ra. Người nói dùng nó để nói tránh, không kể rõ chuyện gì, chỉ cho biết là có điều không hay, có khi là nguy tới nơi.

🇬🇧 Lon xon at root means out of order; with chuyen (matter) it names trouble, things that do not go smoothly between people. The corpus usually puts it after co (there is), sanh (to give rise to), mac (to be caught up in) or xay ra (to happen): trouble might break out, trouble stirred up in the family, all sorts of trouble breaking out. Speakers use it to talk around a problem without naming it, only signalling that something bad is afoot, sometimes something dangerous.

Thí dụ:

Bộ đại ca muốn cổ theo qua bên này để rủi ro có chuyện lộn xộn rồi cổ bị kẹt luôn sao?

Do you really want her to come over to this side, big brother, so that if trouble breaks out she ends up stuck here for good?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Ngặt mắc chuyện lộn xộn đó, bây giờ biết nó chịu cưới hay không?

The snag is that whole mess; who knows now whether that person will still agree to the marriage?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Từ ngày hai đứa nó về nhà nầy, bao nhiêu chuyện lộn xộn xảy ra.

Ever since those two came to this house, all sorts of trouble has broken out.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cho thằng Nghiệp biết nguồn gốc của nó, nghĩ không ích chi, mà sợ e còn sanh chuyện lộn xộn trong gia đình.

Letting Nghiep know where he came from would do no good, and it might even stir up trouble in the family.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Và mới đây ổng có nhắn người quen qua biểu con nên trở dìa ở với ổng gấp, hông thôi có chuyện lộn xộn nguy lắm!

And just lately he sent word through an acquaintance telling me to come back and live with him right away, or else there would be serious trouble!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bộ đại ca muốn cổ theo qua bên này để rủi ro có chuyện lộn xộn rồi cổ bị kẹt luôn sao?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
“Ngặt mắc chuyện lộn xộn đó, bây giờ biết nó chịu cưới hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 2
“Từ ngày hai đứa nó về nhà nầy, bao nhiêu chuyện lộn xộn xảy ra.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 7
“Cho thằng Nghiệp biết nguồn gốc của nó, nghĩ không ích chi, mà sợ e còn sanh chuyện lộn xộn trong gia đình.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 2
“Và mới đây ổng có nhắn người quen qua biểu con nên trở dìa ở với ổng gấp, hông thôi có chuyện lộn xộn nguy lắm!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 6