Trở lại từ điển

chuyện cổ tích

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chuyện kể từ đời xưa truyền lại, thường có vua chúa, tiên, phép lạ, người ta kể cho con nít nghe hay giữ làm vốn chuyện cũ của một dân tộc.

Tiếng Anh: A story handed down from long ago, often with kings, fairies and magic, told to children or kept as a people's old lore.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chuyện cổ tích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chuyện kể từ đời xưa truyền lại, thường có vua chúa, tiên, phép lạ, người ta kể cho con nít nghe hay giữ làm vốn chuyện cũ của một dân tộc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chuyện đời xưa truyền lạiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Cổ là xưa, tích là sự tích, dấu tích; chuyện cổ tích là chuyện đời xưa người ta kể lại từ đời nầy qua đời kia. Trong kho văn Nam Bộ nó có khi là chuyện bà kể cho cháu nghe, chuyện em nhỏ kể cho búp bê, có khi là vốn chuyện xưa mà người ta đi sưu tầm, đem ra bàn, hay phỏng theo mà soạn tuồng. Người viết cũng hay đem nó ra so sánh: đẹp như một câu chuyện cổ tích, giống một bà hoàng trong chuyện cổ tích. Hay đi với kể, nghe, một câu, trong.

🇬🇧 The second word means ancient, the third a legend or its traces; together they name old stories retold from one generation to the next. In the Southern corpus it may be a tale an old woman tells, one a little girl tells her doll, or lore that people set out to collect, discuss, or adapt for the stage. Writers also use it for comparison: lovely as a fairy tale, like a queen out of some fairy tale. It goes with tell, hear, one story, and in.

Thí dụ:

Em thường ngồi bên cửa sổ một mình kể chuyện cổ tích cho búp bê nghe.

I used to sit alone by the window telling fairy tales to my doll.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Sẵn có thầy Hai này muốn biết chuyện cổ tích, tôi đưa thẩy tới đây.

Since Mr. Hai here wanted to learn some old tales, I brought him along.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nó thuộc vào hàng chuyện cổ tích "có thể diện" trên quốc tế đó.

It ranks among the folk tales that have some "standing" internationally.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Bộ giả sơn đẹp như một câu chuyện cổ tích bị lớp bụi thời gian phủ lên, càng dầy, càng hay, càng đẹp.

The rock garden was as lovely as a fairy tale covered by the dust of time; the thicker the dust, the finer and more beautiful it became.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nàng bước đi vài bước, lụa áo quét lên gạch và trông Liên giống như một bà hoàng của chuyện cổ tích nào.

She took a few steps, the silk of her dress sweeping the tiles, and Lien looked like a queen out of some fairy tale.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nghĩ rất lâu mà không ra mẹo gì hay, ông Hóa đành chịu phục tài lão vua già quái ác trong chuyện cổ tích.

After thinking a long while without finding any clever trick, Mr. Hoa had to admit the cunning of the wicked old king in the fairy tale.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bà kể cho chị nghe câu chuyện cổ tích rất buồn ngủ, trong đó đại ý nói hột gạo là của báu, trời cho loài người.

The old woman told her a very drowsy tale whose gist was that the grain of rice is a treasure heaven gave to humankind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tôi nghĩ lơ mơ đến một chuyện cổ tích có vị hoàng tử trẻ tuổi một hôm đi săn lạc mất đoàn tuỳ tùng phải ngủ lại giữa rừng.

I thought vaguely of a fairy tale in which a young prince went hunting one day, lost his retinue and had to spend the night in the middle of the forest.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Dân tộc đã nghĩ ra một chuyện cổ tích nên thơ mới cắt nghĩa được giọng kêu rất thảm thiết và rất nhớ nhung của loài chim nầy.

The people made up a poetic folk tale to explain the mournful, longing cry of this bird.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Đó là một vở tuồng, phỏng theo một chuyện cổ tích thời Trung cổ Âu Châu mà đoạn đầu là như thế nầy.

It was a play adapted from a medieval European fairy tale, and its opening went like this.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em thường ngồi bên cửa sổ một mình kể chuyện cổ tích cho búp bê nghe.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 10
“Sẵn có thầy Hai này muốn biết chuyện cổ tích, tôi đưa thẩy tới đây.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Nó thuộc vào hàng chuyện cổ tích "có thể diện" trên quốc tế đó.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 6
“Bộ giả sơn đẹp như một câu chuyện cổ tích bị lớp bụi thời gian phủ lên, càng dầy, càng hay, càng đẹp.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Tiếng thời gian
“Nàng bước đi vài bước, lụa áo quét lên gạch và trông Liên giống như một bà hoàng của chuyện cổ tích nào.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Nghĩ rất lâu mà không ra mẹo gì hay, ông Hóa đành chịu phục tài lão vua già quái ác trong chuyện cổ tích.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Bà kể cho chị nghe câu chuyện cổ tích rất buồn ngủ, trong đó đại ý nói hột gạo là của báu, trời cho loài người.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Chi bếp trả thù
“Tôi nghĩ lơ mơ đến một chuyện cổ tích có vị hoàng tử trẻ tuổi một hôm đi săn lạc mất đoàn tuỳ tùng phải ngủ lại giữa rừng.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2