chuột túi

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Chuột túi is the Vietnamese common name for a kangaroo and sometimes a broader everyday label for related macropods. Despite the word chuột, kangaroos are marsupials, not rodents.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chuột túi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chuột túi` là tên Việt thông dụng của `kangaroo`, đôi khi dùng rộng cho một số thú có túi chân lớn gần nhau trong họ Macropodidae. Dù có tiếng `chuột`, kangaroo là thú có túi, không thuộc bộ Gặm nhấm và không phải chuột. Khi cần chính xác phải phân biệt kangaroo, wallaby, tree-kangaroo, rat-kangaroo và từng loài; không tự gọi mọi thú có túi là chuột túi. Tên chung không cho biết loài, kích thước, giới tính, nơi sinh, tình trạng bảo tồn, tính thuần hay quyền nuôi/buôn bán. Từ này dùng toàn quốc, không phải riêng Nam Bộ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1kangaroo; tên thường gọi cho thú có túi chân lớn, không phải chuộtĐộng vật; tên thường gọi[neutral]
B1

🇻🇳 Tên đời thường có thể rộng; định danh chuyên môn phải chỉ đúng nhóm/loài.

🇬🇧 A kangaroo, or in broad everyday use a related macropod; a marsupial rather than a rodent.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
con/đàn + chuột túichuột túi + tên loài/đặc điểm

Ví dụ dùng từ:

Chuột túi là thú có túi chứ không phải loài chuột gặm nhấm.

A kangaroo is a marsupial, not a rodent.

Source: VietLayers editorial example

Chuột túi mẹ trong ảnh mang con non gần vùng túi bụng.

The female kangaroo in the photograph carries a young one near her pouch.

Source: VietLayers editorial example

Tên chuột túi không xác định đây là kangaroo đỏ hay kangaroo xám.

The name chuột túi does not show whether this is a red or grey kangaroo.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu không gọi mọi wallaby là chuột túi nếu báo cáo cần tách loài.

The researcher does not call every wallaby chuột túi when the report requires species-level distinctions.

Source: VietLayers editorial example

Chuột túi cây cũng thuộc nhóm macropod nhưng thích nghi với đời sống trên cây.

Tree-kangaroos are also macropods but are adapted to arboreal life.

Source: VietLayers editorial example

Từ chuột túi được dùng rộng trên cả nước, không phải cách gọi riêng Nam Bộ.

Chuột túi is used nationwide and is not exclusive to Southern Vietnamese.

Source: VietLayers editorial example

Không suy một con chuột túi đã được thuần hóa chỉ vì nó đứng gần người.

A kangaroo should not be assumed domesticated merely because it stands near people.

Source: VietLayers editorial example

Quy định nuôi và vận chuyển chuột túi phải tra theo loài và địa phương.

Rules for keeping and transporting kangaroos must be checked by species and jurisdiction.

Source: VietLayers editorial example

Bảng thông tin ghi tên khoa học bên cạnh chuột túi để khách khỏi hiểu quá rộng.

The information panel gives a scientific name beside chuột túi to avoid an overly broad reading.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chuột túi thường là kangaroo, nhưng chuyên gia kiểm tra lại khi ngữ cảnh nói wallaby.

Chuột túi is usually translated as kangaroo, but specialists recheck when the context concerns a wallaby.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đất xanh rải rác những vụn bánh cùng với những con chó ghẻ, những con vật ăn thịt đồng loại nhảy xổ ra như từ túi bụng con kangaroo nhảy ra.
Henry MillerMùa Xuân Đen, Vào Đời Sống Đêm