Cái chuông nhỏ gắn trên tay lái xe đạp, bóp hay gạt cho kêu reng reng để người khác nghe mà tránh.
Tiếng Anh: The small bell fixed to a bicycle's handlebar, pressed or flicked so it rings and warns others to make way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái chuông nhỏ gắn trên tay lái xe đạp, bóp hay gạt cho kêu reng reng để người khác nghe mà tránh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuông là vật kêu khi gõ hay khi lắc, xe đạp là xe hai bánh đạp bằng chưn. Chuông xe đạp là cái chuông nhỏ gắn nơi tay lái. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi sau chữ tiếng: tiếng chuông xe đạp kêu vang, vọng vô từ ngõ quẹo, làm người nghe biết có ai tới. Người ta khua, bóp chuông xe đạp để báo cho người khác hay mình đang tới. Tiếng nó lanh lảnh, rổn rảng, nên có câu đem nó ra so với cái giọng ăn nói cãi vã boong boong.
🇬🇧 A bell is a thing that rings when struck or shaken, and a bicycle is the two-wheeled machine pedaled by foot, so the phrase names the little bell on the handlebar. In the Southern corpus it usually follows the word for sound: the sound of a bicycle bell ringing out or drifting in from a turn in the lane, telling the listener someone is coming. People ring or squeeze it to let others know they are approaching. Its sound is sharp and clanging, so one sentence compares a loud, quarrelsome way of talking to it.
Thí dụ:
Đến một quãng vắng, bỗng họ nghe từ phía sau có tiếng chuông xe đạp kêu vang.
When they came to a deserted stretch, they suddenly heard a bicycle bell ringing out behind them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHoàng khua chuông xe đạp của nàng và kêu lên lúc đẩy xe tới lưng cầu.
Hoang rang her bicycle bell and called out while pushing the bicycle up to the crown of the bridge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPhiến vốn không thích nghe tiếng chuông xe đạp.
Phien had never liked hearing the sound of a bicycle bell.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuCó tiếng chuông xe đạp từ ngõ quẹo vọng vào.
The sound of a bicycle bell drifted in from the turn in the lane.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĂn nói cãi vã boong boong như chuông xe đạp.
Talking and quarreling with a clang, like a bicycle bell.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến một quãng vắng, bỗng họ nghe từ phía sau có tiếng chuông xe đạp kêu vang.”“Hoàng khua chuông xe đạp của nàng và kêu lên lúc đẩy xe tới lưng cầu.”“Phiến vốn không thích nghe tiếng chuông xe đạp.”“Có tiếng chuông xe đạp từ ngõ quẹo vọng vào.”“Ăn nói cãi vã boong boong như chuông xe đạp.”